Câu 1:Ngày 12 tháng 4 năm 2010, Chính phủ có ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. Đề nghị cho biết phạm vi điều chỉnh của Nghị định?
Trả lời:
Điều 1 của Nghị định quy định:
1. Nghị định này quy định chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nông dân và cư dân sống ở nông thôn.
2. Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hệ thống các biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích các TCTD cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân”.
Câu 2: Gia đình Ông A có đăng ký thường trú tại Thị trấn B, Ông A có được coi là hộ gia đình ở khu vực nông thôn không?
Trả lời:
Theo Điều 3 của Nghị định: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã”.
Theo quy định trên, ông A ở khu vực Thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính là Uỷ ban nhân dân Thị trấn nên không được coi là thuộc khu vực “Nông thôn” và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Câu 3:
Như vậy, Ông A không được hưởng cơ chế bảo đảm tiền vay như Nghị định số 41/2010/NĐ-CP quy định?
Trả lời:
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP là hệ thống các biện pháp, chính sách của Nhà nước (bảo đảm tiền vay; cơ cấu lại nợ; miễn giảm lãi suất; miễn nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm...). Cơ chế bảo đảm tiền vay chỉ là một trong các chính sách đó.
Ông A không được hưởng đầy đủ các chính sách theo quy định tại Nghị định.
Tuy nhiên, cũng như các khách hàng là tổ chức, cá nhân khác, nếu Ông A đáp ứng các điều kiện như quy định tại khoản 2 Điều 4 “Quy định thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP...” ban hành kèm theo Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo thì đều được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và mức vay có thể còn cao hơn quy định tại Nghị định.
Các điều kiện đó là:
a/ Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đầy đủ trong quan hệ vay vốn với NHNo Việt Nam hoặc các tổ chức tín dụng khác;
b/ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;
c/ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
d/ Được xếp hạng tín nhiệm theo tiêu chí phân loại khách hàng của NHNo Việt Nam;
đ/ Trường hợp khách hàng có đủ điều kiện được vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại điểm a, b, c, d nêu trên, NHNo nơi cho vay và khách hàng vẫn có thể thoả thuận về việc bên thứ ba có uy tín, có năng lực tài chính cam kết (bằng văn bản) trả nợ thay, nếu khách hàng vay không trả được nợ.
Các điều kiện này cũng đã được quy định tại Điều 48 “Quy định thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay...” ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo.
Câu 4: Hộ gia đình, cá nhân nào được coi là Chủ trang trại?
Trả lời: Theo Điều 3 của Nghị định: “Chủ trang trại là cá nhân, hộ gia đình thực hiện kinh doanh nông nghiệp với quy mô lớn, phù hợp với các quy định của pháp luật”.
Câu 5: Có thể giải thích rõ hơn về khái niệm (thuật ngữ): “Quy mô lớn, phù hợp với các quy định của pháp luật”.
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK giữa Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê thì tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại là:
1/ Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân năm:
+ Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung: từ 40 triệu đồng trở lên;
+ Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên: từ 50 triệu đồng trở lên.
2/ Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế:
a/ Đối với trang trại trồng trọt:
a.1. Trang trại trồng cây hàng năm
+ Từ 02 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung;
+ Từ 03 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
a.2. Trang trại trồng cây lâu năm
+ Từ 03 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung;
+ Từ 05 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
+ Từ 0,5 ha trở lên đối với cây trồng là trồng hồ tiêu.
a.3. Trang trại Lâm nghiệp: Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
b/ Đối với trang trại chăn nuôi
b.1/ Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, vv...
+ Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên;
+ Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên.
b.2/ Chăn nuôi gia súc: lợn, dê, vv...
+ Chăn nuôi sinh sản: có thường xuyên từ 100 con trở lên (đối với dê, cừu) và từ hơn 20 con trở lên (đối với lợn, vv...);
+ Chăn nuôi lấy thịt: từ 100 con trở lên, nhưng không kể lợn sữa (đối với lợn); từ 200 con trở lên (đối với dê, cừu);
b.3/ Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng...có thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).
c/ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: diện tích mặt nước để nuôi trồng có từ 02 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu nuôi công nghiệp có từ 01 ha trở lên).
d/ Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản và đặc thuỷ sản thì áp dụng tiêu chí 1 (giá trị sản lượng hàng hoá).
Tuy nhiên, theo thực tế các tiêu chí trên đã không còn phù hợp, Bộ NN&PTNT đang có kế hoạch sửa đổi, thay thế quy định này.
Trong khi chưa sửa đổi vẫn áp dụng các tiêu chí này
Ban Tín dụng Hộ sản xuất và Cá nhân - Agribank