1900558818 / 02432053205
Agribank Chi nhánh Bình Thạnh thông báo lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản số 3587
01/12/2025

1. Người có tài sản cần đấu giá: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thạnh
Địa chỉ: 347-349-351 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh.

2.  Thông tin về tài sản (khoản nợ) đấu giá:
Toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH Một Thành Viên DV TM Sơn Phát tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh theo Hợp đồng tín dụng số 6380-LAV-202200034 ngày  06/01/2022 và các phụ lục, văn bản, sửa đổi bổ sung kèm theo.
- Giá trị ghi sổ của khoản nợ tạm tính đến ngày 27/11/2025:
+ Nợ gốc: 72.191.000.000  đồng.
+ Nợ lãi: 21.792.041.880  đồng
+ Tổng cộng: 93.983.041.880 đồng
(Bằng chữ: Chín mươi ba tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, không trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi đồng).
* Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 27/11/2025 cho đến khi khoản nợ của Công ty TNHH MTV DV TM Sơn Phát được thanh toán đầy đủ.
Hiện nay, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã thực hiện khởi kiện Công ty TNHH MTV DV TM Sơn Phát tại Tòa án nhân dân khu vực 5- thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là Tòa án nhân dân Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh) để yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng. Vụ án đang được Tòa án nhân dân khu vực 5- thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết.
- Khoản nợ được bán theo nguyên trạng thực tế và pháp lý tại thời điểm bán nợ, theo phương thức có sao bán vậy. Giá trị ghi sổ của khoản nợ có thể thay đổi và được tính đến thời điểm dự kiến đưa khoản nợ ra bán.

3. Tài sản bảo đảm khoản nợ:
3.1. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 122A1; tờ bản đồ số: 14 tọa lạc tại địa chỉ: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai). Chi tiết tài sản như sau:
+ Thửa đất số:  122A1 ;         - Tờ bản đồ số: 14
+ Địa chỉ thửa đất: Thôn Khắc Khoan, Xã Phú Nghĩa, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước (Nay là xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai)
+ Diện tích: 10699,8 m2 (Bằng chữ: Mười nghìn sáu trăm chín mươi chín phẩy tám mét vuông)
+ Hình thức sử dụng: sử dụng riêng
+ Mục đích sử dụng: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 
+ Thời hạn sử dụng: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 8249,8 m2 đến hết 03/07/2059; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2450 m2 đến hết 12/2047.
+ Nguồn gốc sử dụng: Trúng đấu giá đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 8249,8 m2; Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất 2450 m2. 
 - Chủ tài sản: ông Nguyễn Đức Sơn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CB 006890, số vào sổ cấp GCN: CS00386/TĐG+HT-SKC do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh Bình Phước cấp ngày 22/01/2016, cập nhật chuyển mục đích sử dụng đất ngày 04/02/2016;
3.2. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 122A2; tờ bản đồ số: 14 tọa lạc tại địa chỉ: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai). Chi tiết tài sản như sau:
+ Thửa đất số:  122A2 ;         - Tờ bản đồ số: 14
+ Địa chỉ thửa đất: Thôn Khắc Khoan, Xã Phú Nghĩa, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước (Nay là xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai)
+ Diện tích: 8237,0 m2 (Bằng chữ: Tám ngàn hai trăm ba mươi bảy mét vuông)
+ Hình thức sử dụng: sử dụng riêng
+ Mục đích sử dụng: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 
+ Thời hạn sử dụng: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 4867,0 m2 đến hết 11/2065; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3370,0 m2 đến hết 03/2066.
+ Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 
- Chủ tài sản: ông Nguyễn Đức Sơn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CB 044133, số vào sổ cấp GCN: CS00393/ĐS-TSTĐ do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 13/04/2016;
3.3. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 51; tờ bản đồ số: 22 tọa lạc tại địa chỉ: Khu Phố Bình Giang 2, phường Sơn Giang, Thị xã Phước Long cũ, tỉnh Bình Phước (nay là phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai). Chi tiết tài sản như sau:
+ Thửa đất số:  51 ;         - Tờ bản đồ số: 22
+ Địa chỉ thửa đất Khu Phố Bình Giang 2, phường Sơn Giang, Thị xã Phước Long cũ, tỉnh Bình Phước (nay là phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai).
+ Diện tích: 1119,3 m2 (Bằng chữ: Một nghìn một trăm mười chín phẩy ba mét vuông).
+ Hình thức sử dụng: sử dụng riêng.
+ Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 454,0 m2; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 586,8 m2; Đất trồng cây lâu năm 78,5 m2.
+ Thời hạn sử dụng: Đất ở tại đô thị Lâu dài; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sử dụng đến hết tháng 07/2066; Đất trồng cây lâu năm: sử dụng đất đến hết tháng 05/2043.
+ Nguồn gốc sử dụng: Được tặng cho đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất: 178,5 m2 ; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: 454,0 m2 ; nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần 586,8 m2. 
- Chủ tài sản: ông Nguyễn Đức Sơn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CD 841151, số vào sổ cấp GCN: CS01899/ĐS do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/07/2016;
3.4. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: 112 Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh  (nay là Phường Bình Thạnh), Thành phố Hồ Chí Minh. Chi tiết tài sản như sau:
+ Thửa đất số:  60 ;         - Tờ bản đồ số: 97
+ Địa chỉ: 112 Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh  (nay là Phường Bình Thạnh), Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Diện tích: 80,0 m2 (Bằng chữ: Tám mươi phẩy không mét vuông)
+ Hình thức sử dụng: sử dụng riêng.
+ Loại đất: Đất ở đô thị 
+ Thời hạn sử dụng: lâu dài.
+ Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 
* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở
+    Địa chỉ: 112 Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh  (nay là Phường Bình Thạnh), Thành phố Hồ Chí Minh.
+    Diện tích xây dựng : 80,0 m2
+    Diện tích sàn : 168,8 m2  
+    Kết cấu: Vách gạch, sàn BTCT, mái BTCT + tôn
+    Cấp (Hạng): Cấp 2                  Số tầng: 3 + MCCT
- Chủ tài sản: ông Nguyễn Đức Sơn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BQ 106658, số vào sổ cấp GCN: CH02005 do UBND quận Bình Thạnh cấp ngày 10/10/2013;
3.5. Tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 119A; tờ bản đồ số: 14 tọa lạc tại địa chỉ: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai). Chi tiết tài sản như sau:
+ Thửa đất số:  119A ;         - Tờ bản đồ số: 14
+ Địa chỉ thửa đất: Thôn Khắc Khoan, Xã Phú Nghĩa, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước (Nay là xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai)
+ Diện tích: 8341.2 m2 (Bằng chữ: Tám ngàn ba trăm bốn mươi mốt phẩy hai mét vuông)
+ Hình thức sử dụng: sử dụng riêng
+ Mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn 400 m2; Đất trồng cây lâu năm 7941.2 m2
+ Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn lâu dài; Đất trồng cây lâu năm đến hết 12/2047.
+ Nguồn gốc sử dụng: Nhận tặng cho quyền SDĐ được Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền SDĐ 400 m2; Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền SDĐ 7941.2 m2
- Chủ tài sản: ông Nguyễn Đức Sơn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BV783650, số vào sổ cấp GCN: CH00321/TC do UBND Huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước cấp ngày 11/12/2014;
3.6. Tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 163; tờ bản đồ số: 58 tọa lạc tại địa chỉ: Thôn Tân Hòa, xã Bù Nho, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (nay là xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai). Chi tiết tài sản như sau:
+ Thửa đất số:  163 ;         - Tờ bản đồ số: 58
+ Địa chỉ thửa đất: Thôn Tân Hòa, xã Bù Nho, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (nay là xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai)
+ Diện tích: : 161,8 m2 (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi mốt phẩy tám mét vuông).
+ Hình thức sử dụng: sử dụng riêng
+ Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn.
+ Thời hạn sử dụng: Sử dụng riêng.
+ Nguồn gốc sử dụng: Trúng đấu giá đất được: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 
- Chủ tài sản: ông Nguyễn Đức Sơn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CR 578819; số vào sổ cấp GCN: CH 00223/DG do UBND Huyện Phú Riềng cấp ngày 24/10/2019;

4. Giá khởi điểm: 93.983.041.880 đồng (Chín mươi ba tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, không trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi đồng)

5. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
- Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố;
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá; 
- Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;
- Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
- Các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định.
Tiêu chí cụ thể theo phụ lục đính kèm Thông báo này.
* Hồ sơ đăng ký gồm có:
- Hồ sơ pháp lý của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
- Bản mô tả năng lực, kinh nghiệm;
- Phương án đấu giá tài sản;
- Hồ sơ chứng minh cơ sở vật chất, phương tiện trang thiết bị phục vụ đấu giá;
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng tin và các chi phí khác theo quy định của pháp luật;
- Các hồ sơ khác có liên quan theo các tiêu chí tại mục này.

6. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký: 
6.1. Thời gian nộp hồ sơ: Kể từ ngày 28/11/2025 đến hết ngày 05/12/2025.
6.2. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký:
-  Địa điểm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Thạnh - Địa chỉ: 347-349-351 Điện Biên Phủ, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh.
-  Hình thức: Nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. Trong trường hợp hồ sơ gửi theo đường bưu điện thì thời hạn nộp hồ sơ sẽ được tính theo dấu bưu điện với điều kiện là chậm nhất đến ngày 05/12/2025 Agribank Chi nhánh Bình Thạnh phải nhận được hồ sơ.
-  Trường hợp đến nộp trực tiếp, người đến nộp hồ sơ phải mang Giấy giới thiệu và CCCD.
Đầu mối liên hệ: Bà Nguyễn Thị Diểm – Cán bộ pháp chế – Điện thoại: 033.5394754.
Agribank Chi nhánh Bình Thạnh sẽ có văn bản thông báo kết quả cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank Chi nhánh Bình Thạnh không hoàn trả lại hồ sơ đối với những đơn vị không được lựa chọn.

 

 

PHỤ LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM 
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

2,0

2.

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong Thành phố Hồ Chí Minh, không bao gồm trụ sở của Chi nhánh

4,0

3.

Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này): Đã từng tổ chức trên 10 cuộc đấu giá thành tài sản là khoản nợ cho Agribank

2,0

Tổng số điểm

100

 

Tin liên quan