Agribank chi nhánh tỉnh Hòa Bình thông báo về việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá khoản nợ

21/09/2021

1. Thông tin của đơn vị có khoản nợ cần thẩm định giá: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hòa Bình; địa chỉ: Số 1/175, đường Trần Hưng Đạo, phường Quỳnh Lâm, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình.

2. Thông tin chung về khoản nợ cần thẩm định giá

2.1. Thông tin về bên nợ:

- Tên bên nợ: Công ty TNHH MTV Khoáng sản Thủ đô

         - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV mã số doanh nghiệp: 5400328235, đăng ký lần đầu ngày 17/9/2009, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 07/6/2012.

 - Địa chỉ trụ sở chính: xóm Muôn, xã Kim Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm Muôn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình).

       - Người đại diện theo pháp luật là ông Đỗ Xuân Đồng. Chức vụ: Giám đốc

       - Giấy CMND số: 113 704 668. Do: Công an tỉnh Hòa Bình, cấp ngày 23 tháng 06 năm 2014.

  - Mã CIC của khách hàng vay: 1700001906.       

  - Tài khoản đồng Việt Nam số: 3006201001090.

          - Ngành nghề kinh doanh: Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp; Chăn nuôi ngựa bạch giống và thịt; Trồng cây nông, lâm nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản; Khai thác quặng kim loại quý hiếm; Khai thác quặng kim loại(Đồng, chì, vàng;  Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Bán buôn, bán lẻ; Quặng kim loại (Đồng, chì, vàng); Vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Máy móc, thiết bị phục vụ ngành khai khoáng, xây dựng.

 - Ngân hàng quan hệ vay vốn: Agribank chi nhánh huyện Kim Bôi

       2.2. Thông tin về khoản nợ:

        Công ty TNHH MTV Khoáng sản Thủ đô hiện có tổng dư nợ tại Agribank chi nhánh huyện Kim Bôi thời điểm 31/8/2021 là: 8.155.484.231đ, trong đó: dư nợ gốc là 5.110.569.000đ và dư nợ lãi là 3.044.915.231đ. Chi tiết gốc lãi theo 03 Hợp đồng tín dụng sau:

* Hợp đồng cấp tín dụng số dụng 3006LAV201502692 ngày ngày 28 tháng 08 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bố sung hợp đống tín dụng; phụ lục hợp đồng tín dụng khác:

- Số tiền vay         : 5.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ đồng chẵn)

- Thời hạn cho vay: 60 tháng.

- Mục đích vay vốn theo hồ sơ: Chi phí đầu tư xây dựng nhà làm việc, nhà ở công nhân, văn phòng, hầm mỏ khai thác khoáng sản.

- Mục đích sử dụng vốn trong thực tế: Chi phí đầu tư xây dựng nhà làm việc, nhà ở công nhân, văn phòng, hầm mỏ khai thác khoáng sản.

- Tính đến hết ngày 31/8/2021, số tiền thu nợ: 5.905.106.170  đồng; (Trong đó: Số tiền gốc đã trả: 4.990.000.000 đồng; Số tiền lãi đã trả: 915.106.170  đồng)

- Tính đến 31/8/2021, giá trị ghi sổ khoản nợ: 783.205.552 đồng đồng.Trong đó:        

        + Dư nợ gốc XLRR: 10.000.000 đồng

        + Nợ lãi: 773.205.552  đồng (gồm lãi trong hạn: 711.872.219 đồng, Lãi quá hạn: 61.333.333 đồng, Phí: 0 đồng.

- Các nghĩa vụ tài chính, phí khác: không.

- Số tiền hiện đang trích lập cho trái phiếu đặc biệt VAMC: 0 đồng

* Hợp đồng cấp tín dụng số dụng 3006LAV201602524 ngày ngày 28 tháng 07 năm 2016 và các văn bản sửa đổi, bố sung hợp đống tín dụng; phụ lục hợp đồng tín dụng khác:

         - Số tiền vay : 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng chẵn)

- Thời hạn cho vay: 60 tháng.

- Mục đích vay vốn theo hồ sơ: Bổ xung Chi phí đầu tư xây dựng tường rào, nâng cấp đường, khai thác quặng..

- Mục đích sử dụng vốn trong thực tế: Bổ xung Chi phí đầu tư xây dựng tường rào, nâng cấp đường, khai thác quặng.

- Tính đến ngày 31/8/2021, số tiền thu nợ: 406.388.888  đồng; (Trong đó: Số tiền gốc đã trả: 200.000.000 đồng; Số tiền lãi đã trả: 206.388.888  đồng)

- Tính đến 31/8/2021, giá trị ghi sổ khoản nợ: 1.067.784.723 đồng đồng.Trong đó:     

+ Dư nợ gốc XLRR: 800.000.000 đồng

+ Nợ lãi: 267.784.723 đồng (gồm lãi trong hạn:  248.388.890  đồng, Lãi quá hạn: 19.395.833 đồng, Phí: 0 đồng.

- Các nghĩa vụ tài chính, phí khác: không.

- Số tiền hiện đang trích lập cho trái phiếu đặc biệt VAMC: 0 đồng

* Hợp đồng cấp tín dụng số 3006LAV201802925 (168/2018/HĐTD) ngày 08 tháng 08 năm 2018 và các văn bản sửa đổi, bố sung hợp đống tín dụng; phụ lục hợp đồng tín dụng khác:

- Số tiền vay         : 7.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bẩy tỷ đồng chẵn)

- Thời hạn cho vay: 12 tháng.

- Mục đích vay vốn theo hồ sơ: Chi phí trồng chăm sóc mít thái, bơ, xoài mận và các loại cây ăn quả khác; chăn nuôi trâu bò, lợn, các (chi trả lương công nhân, mua vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi và các chi phí khác).

- Mục đích sử dụng vốn trong thực tế: Chi phí trồng chăm sóc mít thái, bơ, xoài mận và các loại cây ăn quả khác; chăn nuôi trâu bò, lợn, các (chi trả lương công nhân, mua vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi và các chi phí khác)

- Tính đến ngày 31/8/2021, số tiền thu nợ: 2.699.431.000  đồng; (Trong đó: Số tiền gốc đã trả: 2.699.431.000 đồng; Số tiền lãi đã trả: 0  đồng)

- Tính đến 31/8/2021, giá trị ghi sổ khoản nợ: 5.920.815.751 đồng đồng.Trong đó:     

+ Dư nợ gốc XLRR: 4.300.569.000 đồng

+ Nợ lãi: 2.003.924.956 đồng (gồm lãi trong hạn:  1.685.992.436  đồng, Lãi quá hạn: 317.932.520 đồng, Phí: 0 đồng.

- Các nghĩa vụ tài chính, phí khác: không.

- Số tiền hiện đang trích lập cho trái phiếu đặc biệt VAMC: 0 đồng

        2.3. Thông tin về tài sản bảo đảm:

*Tài sản bảo đảm 1: Giấy chứng nhận QSD đất và Tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp tài sản số: 108/2016/HĐTC(3006-LCP-201600011) ngày 12/01/2016.

- Loại tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất số: BU 952740, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01678/NCN Số QĐ 7215/QĐ-UBND,  do ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN. Cấp ngày 24 tháng 06 năm 2014.

            - Thửa đất số: 895;                           - Tờ bản đồ số: 5;

            - Địa chỉ thửa đất: Phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

            - Diện tích: 72 m2 (Bằng chữ: Bẩy mươi hai mét vuông). Đất ở: 72 m2;

- Hình thức sử dụng:    + Sử dụng riêng: 72 m2;

                                  + Sử dụng chung: Không m2.

- Mục đích sử dụng : Đất ở tại đô thị: 44 m2 ; Đất trồng cây lâu năm : 28 m2

  - Thời hạn sử dụng: Đất ở tại đô thị: Lâu dài ;- Đất trồng cây lâu năm : 2052.

- Nguồn gốc sử dụng: Nhận quyền sử dụng đất do chuyển nhượng quyền sử dụng đất 72 m2

+ Tình trạng thế chấp: Bảo đảm cho tất cả các  HĐTD;

- Tình trạng hiện tại của tài sản: nguyên trạng, Agribank chi nhánh huyện Kim Bôi đã thông báo thu giữ tài sản đảm bảo tới gia đình ông Nguyễn Văn Mạnh, chủ sở hữu tài sản và gia đình đã bàn giao tài sản bán đấu giá tuy nhiên bán đấu giá 01 lần chưa có khách hàng mua.

- Giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 952740, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01678/NCN Số QĐ 7215/QĐ-UBND,  do ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN. Cấp ngày 24 tháng 06 năm 2014.

- Thủ tục bảo đảm tiền vay: Văn phòng công chứng phía Nam - Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; số công chứng: 232, quyển số: 01  ngày 12/01/2016 và Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 12/01/2016, quyển số 01, số thứ tự: 233  theo đúng quy định

          - Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm nhận thế chấp: 2.752.000.000 đồng

- Giá trị tài sản bảo đảm theo đánh giá lại gần nhất ngày 29 tháng 07 năm 2018: 2.752.000.000 đồng.

- Giá trị tài sản bảo đảm theo Biên bản bàn giao tài sản bảo đảm ngày 05/10/2020 giữa Agribank Kim Bôi và chủ tài sản là ông Đỗ Xuân Đồng: 2.752.000.000 đồng

- Quyền của Agribank đối với TSBĐ: TSBĐ không thế chấp tại TCTD khác, không tranh chấp, Agribank có quyền phát mại tài sản.

* Tài sản bảo đảm 2: Giấy chứng nhận QSD đất và Tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp tài sản số: 165/2016/HĐTC(3006LCP201600160) ngày 16/05/2016.

- Loại tài sản thế chấp: Đất ở nông thôn và tài sản gắn liền trên đất (nhà ở) của bên thứ ba trên GCN QSD đất BS 003995 do ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI. Cấp ngày 25 tháng 12 năm 2015;

- Thửa đất số: 878;           - Tờ bản đồ số: 01;

- Địa chỉ thửa đất: xóm Muôn, xã Kim Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Nay là xóm Muôn, xã Kim Lập, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

- Diện tích: 2.198 m2

(Bằng chữ: Hai nghìn, một trăm chín mươi tám mét vuông).

Trong đó: Đất ở: 2.198 m2.

-Hình thức sử dụng:        + Sử dụng riêng: 2.198 m2;

                        + Sử dụng chung: Không m2.

- Mục đích sử dụng : Đất ở nông thôn.

 Thời hạn sử dụng:  Lâu dài.

-Nguồn gốc sử dụng: Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất được giao không thu tiền sử dụng đất;

- Tình trạng hiện tại của tài sản: nguyên trạng khó chuyển nhượng không có khách mua vì đây là đất sở hữu của cá nhân đồng thời cũng là đất đóng trụ sở của Công ty, hơn nữa đất ở xa khu dân cư, ở tróng xóm, biệt lập, giá trị tài sản trên đất thì lớn nhưng rất khó chuyển nhượng.

- Giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 003995 do Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi Cấp ngày 25 tháng 12 năm 2015.

- Thủ tục bảo đảm tiền vay: Văn phòng công chứng Kim Bôi; số công chứng: 131, quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/05/2016 và Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai huyện Kim Bôi vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 18/05/2016, quyển số 01, số thứ tự: 00259  theo đúng quy định

          - Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm nhận thế chấp: 3.459.400.000 đồng

- Tài sản trên chưa được định giá lại hàng năm do khách hàng không hợp tác trong quá trình đánh giá lại tài sản. Vì vậy, giá trị tài sản ghi nhận trên IPCAS bằng với giá trị ban đầu khi đưa vào thế chấp.

- Giá trị tài sản bảo đảm theo Biên bản bàn giao tài sản bảo đảm ngày 09/10/2020 giữa Agribank Kim Bôi và chủ tài sản là ông Nguyễn Văn Mạnh.

- Quyền của Agribank đối với TSBĐ: TSBĐ không thế chấp tại TCTD khác, không tranh chấp, Agribank có quyền phát mại tài sản

* Tổng giá trị tài sản bảo đảm theo biên bản định giá gần nhất: Giá trị tài sản được Agribank chi nhánh huyện Kim Bôi định giá lại trong thời gian là 03/08/2018 đối với tài sản bảo lãnh bên thứ 3 là : 6.211.400.000 đồng.

           Về việc bán tài sản thế chấp thu hồi nợ vay: Agribank Chi nhánh huyện Kim Bôi Hòa Bình ủy quyền cho Công ty đấu giá hợp danh Đầu tư Thành Phát bán  hiện bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

   Đã bán đấu giá lần 1 tại thời điểm tháng 12/11/2020 tài sản của ông Đỗ Xuân Đồng là giám đốc công ty Nhưng chưa có tổ chức, cá nhân nào đăng ký mua.

- Phạm vi bảo đảm: Cho nghĩa vụ trả nợ của tất cả các khoản vay. Thời hạn hợp đồng thế chấp: kết thúc khi các nghĩa vụ đảm bảo đều được thanh toán.

- Thực trạng tài sản đến thời điểm phân tích: Còn tài sản tuy nhiên tài sản bị giảm giá trị .

3. Mục đích thẩm định giá:

Xác định giá trị khoản nợ để tổ chức bán đấu giá khoản nợ công khai theo giá thị trường để thu hồi nợ.

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức thẩm định giá:

- Doanh nghiệp thẩm định giá được lựa chọn phải thuộc danh sách công khai doanh nghiệp được thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá của Bộ tài chính.

- Doanh nghiệp thẩm định giá được lựa chọn không thuộc trường hợp không được thẩm định giá theo quy định của Luật giá và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 158/2014/TT/BTC ngày 07/10/2014, thông tư số 28/2015/TT/BTC ngày 06/03/2015 của Bộ tài chính và các quy định của Pháp luật về thẩm định giá.

- Thẩm định viên đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật giá và quy định của Pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá; doanh nghiệp thẩm định giá có uy tín.

- Giá dịch vụ thẩm định giá trọn gói (đã bao gồm các chi phí đi khảo sát, thu thập thông tin để thẩm định giá khoản nợ).

- Các tiêu chí khác: cung cấp chứng thư theo quy định, chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định.

5. Hồ sơ yêu cầu

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

- Bản mô tả năng lực kinh nghiệm

- Thư chào giá dịch vụ thẩm định giá (đã bao gồm chi phí đi thẩm định)

6. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký

- Thời gian: Trước 15h ngày 27/9/2021;

- Địa điểm nộp hồ sơ: Tại trụ sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hòa Bình; địa chỉ: Số 1/175, đường Trần Hưng Đạo, phường Quỳnh Lâm, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình.

7. Thông tin chi tiết xin liên hệ

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hòa Bình; Địa chỉ: Số 1/175, đường Trần Hưng Đạo, phường Quỳnh Lâm, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình. Hoặc cán bộ quản lý khoản vay bà Đặng Thị Hường, số điện thoại 039.358.3368.

2019 Bản quyền thuộc về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamHội sở: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà NộiĐT: 1900558818/(+84-24)32053205. Email: cskh@agribank.com.vn. Swift Code: VBAAVNVX
Theo dõi chúng tôi