1900558818 / 02432053205
Agribank AMC LTD thông báo lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản số 168
14/01/2026

1. Tên, địa chỉ người có khoản nợ đấu giá:

a, Người có khoản nợ đấu giá:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Thuận (Agribank Chi nhánh Bình Thuận).

- Địa chỉ: Số 02 - 04 Trưng Trắc, Phường Phan Thiết, Tỉnh Lâm Đồng

b. Đại diện cho người có tài sản đấu giá:

- Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank AMC LTD).

- Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, nhà số 135 Đường Lạc Long Quân, Phường Tây Hồ, TP. Hà Nội.

(Theo Hợp đồng thuê dịch vụ xử lý nợ số 121/2025/HĐDV/AMC-CNBT ngày 30/05/2025 và Văn bản ủy quyền số 121/2025/HĐDV/UQ.CNBT-AMC ngày 01/07/2025 ký giữa Agribank Chi nhánh Bình Thuận và Agribank AMC LTD)

2. Thông tin khoản nợ đấu giá: Toàn bộ khoản nợ Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận theo Hợp đồng tín dụng số 4800LAV202201632 ngày 02/12/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh Tỉnh Bình Thuận với Công ty CP Chế Biến Gỗ Xuất Khẩu Khải Hoàn.

Giá trị ghi sổ của khoản nợ tạm tính đến ngày 08/01/2026 là: 329,291,888,344 đồng

Trong đó:

+ Nợ gốc: 272,743,425,455 đồng;

+ Nợ lãi: 56,548,462,889 đồng).

Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 08/01/2026 cho đến khi Công ty CP Chế Biến Gỗ Xuất Khẩu Khải Hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay cho Agribank Chi nhánh Bình Thuận.

3. Nguồn gốc của khoản nợ: Toàn bộ khoản nợ Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn (Địa chỉ: Lô 3/2 KCN Phan Thiết, phường Bình Thuận, tỉnh Lâm Đồng) tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận theo Hợp đồng tín dụng số 4800LAV202201632 ngày 02/12/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh Bình Thuận với Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

4. Hồ sơ pháp lý của khoản nợ:

- Hợp đồng tín dụng số 4800-LAV-202201632 ngày 02/12/2022 ký giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận và Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn;

- 17 Hợp đồng thế chấp tài sản gồm:

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2018/HĐTC1 ngày 29/06/2018 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2018/HĐTC2 ngày 29/06/2018 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2018/HĐTC3 ngày 22/08/2018 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2019/HĐTC7 ngày 09/08/2019 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2019/HĐTC8 ngày 09/08/2019 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC9 ngày 07/01/2020 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2019/HĐTC10 ngày 23/10/2019 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC11 ngày 28/05/2020 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC12 ngày 05/08/2020 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2022/KHOHANG/HĐTC19 ngày 28/11/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC13 ngày 11/01/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận  và Bà Trần Thị Thanh Lợi, Huỳnh Ngọc Chín.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC14 ngày 11/01/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận  và Bà Trần Thị Thanh Lợi, Huỳnh Ngọc Chín.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC18 ngày 23/03/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận  và Bà Trần Thị Thanh Lợi, Huỳnh Ngọc Chín.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2022/HĐTC20 ngày 30/11/2022  đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và Bà Trần Thị Thanh Lợi, Huỳnh Ngọc Chín.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC15 ngày 26/01/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Quản Trung.

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC16 ngày 26/01/2022 đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và Ông Trần Thanh Hiệp, Bà Trần Thị Ngọc Lan (Bên thế chấp);

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số: 1KH2020/HĐTC17 ngày 15/02/2022, đã ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Thuận và  Ông Nguyễn Văn Sáu, Bà Vũ Thị Chinh. 

- Tất cả các Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến khoản nợ.

5. Tài sản bảo đảm liên quan đến khoản nợ: 

Tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn tại Agribank Chi nhánh Bình Thuận là toàn bộ nhà xưởng, dây chuyền, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa, quyền sử dụng đất …được thể hiện chi tiết theo các Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng thế chấp bằng Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba, cụ thể:    

STT

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP

NGÀY KÝ

NGÀY ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO

TÊN TÀI SẢN ĐẢM BẢO

TÊN CHỦ TÀI SẢN

1

1KH2018/HĐTC1

29/06/2018

17/8/2018

Hệ thống dây chuyền máy móc đặt tại nhà máy lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận

 

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

2

1KH2018/HĐTC3

29/06/2018

 

22/8/2018

 

Phương tiện vận tải bao gồm 02 xe đầu kéo +  06 Sơ mi rờ móc + 01 xe nâng + 06 Container 40'

 

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

3

1KH2019/HĐTC7

09/08/2019

20/8/2019

Xe ô tô Toyota Fortune BKS 86A-036.05

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

4

1KH2019/HĐTC8

09/08/2019

09/8/2019

Bộ máy móc chế biến gỗ đặt tại nhà máy lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

5

1KH2020/HĐTC9

07/01/2020

 

08/01/2020

Xe ô tô tải BKS 86C-132.83

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

6

1KH2019/HĐTC10

23/10/2019

24/10/2019

Máy CNC đục phẳng đặt tại nhà máy lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

7

1KH2020/HĐTC11

28/05/2020

02/6/2020

02 xe nâng và bộ móc phuy đôi đặt tại nhà máy lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

8

1KH2020/HĐTC12

05/08/2020

10/8/2020

Máy CNC model FK 1825A đặt tại nhà máy lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

9

1KH2022/KHOHANG

/HĐTC19

28/11/2022

28/11/2022

Nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho tại Công ty Khải Hoàn tại nhà máy lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận (Hiện nay tài sản này không còn giá trị)

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

10

1KH2018/HĐTC2

29/06/2018

20/8/2018

Nhà máy CB gỗ XK Khải Hoàn địa chỉ lô 3/2 KCN Phan Thiết – Tp. Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận, diện tích 17,323 m2

Công ty CP CB Gỗ XK Khải Hoàn

11

1KH2020/HĐTC13

11/01/2022

25/01/2022

Đất tại Thôn Liêm Hòa - Xã Hồng Liêm – HTB

diện tích 13,050 m2

 

Bà Trần Thị Thanh Lợi và ông Huỳnh Ngọc Chín

Đất tại Thôn Liêm Hòa - Xã Hồng Liêm – HTB,

diện tích 21,078 m2

12

1KH2020/HĐTC14

11/01/2022

25/01/2022

Đất tại Xã Bình Tân - Bắc Bình, diện tích 15,000 m2

 

Bà Trần Thị Thanh Lợi và ông Huỳnh Ngọc Chín

Đất tại Xã Bình Tân - Bắc Bình, diện tích 43,238 m2

13

1KH2020/HĐTC15

26/01/2022

27/01/2022

Đất xã Hòa Thắng - Huyện Bắc Bình - Bình Thuận, diện tích 385 m2

Cty TNHH TMSX Quản Trung

14

1KH2020/HĐTC16

26/01/2022

26/01/2022

Đất tại Thôn An Trung - Xã Bình An - Huyện Bắc Bình - Bình Thuận, diện tích 24,596 m2

 

 

Ông Trần Thanh Hiệp và Trần Thị Xuân Lan

Đất tại Thôn An Trung - Xã Bình An - Huyện Bắc Bình - Bình Thuận, diện tích 24,650.8 m2

15

1KH2020/HĐTC17

15/02/2022

15/02/2022

Đất tại 28B An Dương Vương - P. Phú Thượng - Tây Hồ - Hà Nội, diện tích 103.7 m2

 

Ông Nguyễn Văn Sáu và và  Vũ Thị Chinh

16

1KH2020/HĐTC18

23/03/2022

23/03/2022

Đất tại Thôn Trũng Liêm - Xã Hàm Chính – HTB, diện tích 30,228 m2

 

Bà Trần Thị Thanh Lợi và ông Huỳnh Ngọc Chín

17

1KH2022/HĐTC20

30/11/2022

30/11/2022

Đất tại Thôn Liêm Thuận - Xã Hồng Liêm – HTB, diện tích 73,944.2 m2

Bà Trần Thị Thanh Lợi và ông Huỳnh Ngọc Chín

5.1. Hiện trạng tài sản bảo đảm của khoản nợ:

- Đối với tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất: Tài sản đảm bảo vẫn còn nguyên hiện trạng.

- Đối với các tài sản đảm bảo khác như phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị, dây chuyển máy móc...: Một số tài sản bảo đảm đã giảm giá trị hoặc không còn giá trị do đã được Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu Khải Hoàn đưa vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian dài.

- Đối với tài sản bảo đảm là Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh như: Bán thành phẩn, Thành phẩm, vật tư, công cụ, nguyên vật liệu của Hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh số 1KH2022/KHOHANG/HĐTC19 ngày 28/11/2022: Hiện nay Agriank Chi nhánh Bình Thuận chưa xác định được hiện trạng tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm có thể không còn, hoặc đã giảm giá trị bằng 0, người mua khoản nợ có trách nhiệm tự tìm hiểu về khoản nợ và thông tin về tài sản bảo đảm của khoản nợ và tự chịu trách nhiệm về quyết định tham gia đấu giá.

5.2 Hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm:

Hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm của khoản nợ được mô tả chi tiết tại các hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm.

6. Giá khởi điểm, hình thức và phương thức đấu giá khoản nợ:

6.1. Giá khởi điểm đấu giá khoản: 329,291,888,344 đồng (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi mốt triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi bốn đồng).

Mức giá trên không bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật.

6.2. Hình thức, phương thức đấu giá và các nội dung khác liên quan:

- Hình thức đấu giá: : Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo phương thức trả giá lên, bán một lần toàn bộ khoản nợ. Khoản nợ được bán đấu giá theo nguyên trạng “có sao bán vậy”

- Tiền đặt trước: tương đương 10% giá khởi điểm.

-  Bước giá: 100.000.000 đồng.

- Hình thức thanh toán: Thanh toán trả ngay hoặc thanh toán trả dần theo quy định của Agribank.

7. Tiêu chí chọn tổ chức đấu giá: Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá tài sản (đính kèm).

8. Hồ sơ gồm có:

  • Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và Bản mô tả năng lực kinh nghiệm của tổ chức đấu giá.
  • Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng tin, chi phí hành chính tổ chức đấu giá.
  • Phương án đấu giá.

9. Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ:

  • Thời gian:

+ Thời gian bắt đầu: Kể từ ngày Agribank AMC LTD phát hành thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá.

+ Thời gian kết thúc: 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo lựa chọn đăng tải trên trang thông tin điện tử Agribank, Agribank AMC LTD và Cổng đấu giá tài sản Quốc gia - Bộ Tư Pháp.

- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp của hồ sơ đến Agribank AMC LTD.

- Địa chỉ trụ sở: Tầng 8, tầng 9, nhà số 135 Đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, TP. Hà Nội.

- Địa điểm liên lạc tại TP. HCM: số: 3-5 Hồ Tùng Mậu, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh. 

 (Lưu ý: Agribank AMC LTD không thông báo và không hoàn trả hồ sơ đối với các tổ chức đấu giá không được lựa chọn).

 

PHỤ LỤC I

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)

2,0

2.

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

3,0

3.

Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này)

3,0

Tổng số điểm

100

 

 

 

Tin liên quan