Web Content Viewer
I. KẾT QUẢ LỰA CHỌN
1. Tài sản đấu giá :
1.1. Tài sản thứ 1: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086425 do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổ cấp GCN: CS00313, cụ thể:
- Thửa đất số 198, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.2. Tài sản thứ 2: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086426 do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổ cấp GCN: CS00314, cụ thể:
- Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.3. Tài sản thứ 3: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086427 do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổ cấp GCN: CS00315, cụ thể:
- Thửa đất số 200, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.4. Tài sản thứ 4: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086428 do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổ cấp GCN: CS00316, cụ thể:
- Thửa đất số 201, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.5. Tài sản thứ 5: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 269965 do UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 11/8/2009, số vào sổ cấp GCN: H 02573, cụ thể:
- Thửa đất số 1, tờ bản đồ số 11.
- Diện tích: 934 m2.
- Địa chỉ: thôn Phú Bình, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.6. Tài sản thứ 6: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AK 952004 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/10/2007, số vào sổ cấp GCN: H00938/Q32T62, cụ thể:
- Thửa đất số 217, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 97 m2.
- Địa chỉ: phường Phước Hòa, thành phố Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.7. Tài sản thứ 7: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 445081 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/12/2005, số vào sổ cấp GCN: H00392/Q32T36, cụ thể:
- Thửa đất số 218, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 184,3 m2.
- Địa chỉ: khối phố 3, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.8. Tài sản thứ 8: Quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 0301090067 do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/9/2001, hồ sơ gốc số 341, cụ thể:
- Thửa đất số 195, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 53,5 m2.
- Địa chỉ: 373/8 Phan Chu Trinh, tổ 03, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.9. Tài sản thứ 9: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AĐ 715368 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/5/2006, số vào sổ cấp CGN: H00705/Q32.T44, cụ thể:
- Thửa đất số 193, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 41,1 m2.
- Địa chỉ: phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.10. Tài sản thứ 10: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Y 626313 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 27/4/2004, số vào sổ cấp GCN: 00056/QSDĐ/1431QĐUBQ32T8, cụ thể:
- Thửa đất số 216, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 137,44 m2.
- Địa chỉ: phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.11. Tài sản thứ 11: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 192455 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/12/2015, số vào sổ cấp GCN: CH00458/Q28.T52, cụ thể:
- Thửa đất số 335, tờ bản đồ số 10.
- Diện tích: 905 m2.
- Địa chỉ: xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
1.12. Tài sản thứ 12: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 192454 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/12/2015, số vào sổ cấp GCN: CH00457/Q28.T52, cụ thể:
- Thửa đất số 187, tờ bản đồ số 10.
- Diện tích: 772 m2.
- Địa chỉ: xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2. Giá khởi điểm: 191.727.813.469 đồng
(Bằng chữ: Một trăm chín mươi mốt tỷ, bảy trăm hai mươi bảy triệu, tám trăm mười ba nghìn, bốn trăm sáu mươi chín đồng)
* Giá khởi điểm các tài sản đấu giá nêu trên chưa bao gồm thuế GTGT, lệ phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá; các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Bên trúng đấu giá tài sản phải chịu nộp các khoản phí này.
Chi tiết từng tài sản như sau:
|
STT |
Số GCN |
Địa chỉ |
Giá khởi điểm |
|
1 |
Số phát hành CK 086425, số vào sổ cấp GCN: CS00313 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 |
Thửa đất 198- |
15.782.934.414 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 14.965.923.186 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.011.231 đồng |
|
2 |
Số phát hành CK 086426, số vào sổ cấp GCN: CS00314 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 |
Thửa đất 199- |
15.782.934.414 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 14.965.923.186 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.011.231 đồng |
|
3 |
Số phát hành CK 086427, số vào sổ cấp GCN: CS00315 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 |
Thửa đất 200- |
15.782.934.414 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 14.965.923.186 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.011.231 đồng |
|
4 |
Số phát hành CK 086428, số vào sổ cấp GCN: CS00316 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 |
Thửa đất 201- |
15.782.934.414 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 14.965.923.186 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.011.231 đồng |
|
5 |
Số phát hành AP 269965, số vào sổ cấp GCN: H02573 do UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 11/8/2009 |
Thửa đất 1 - |
46.344.774.106 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 44.609.798.273 đồng; giá trị công trình xây dựng: 1.734.975.833 đồng |
|
6 |
Số phát hành AK 952004, số vào sổ cấp GCN: H00938/Q32T62 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/10/2007 |
Thửa đất 217 - |
7.006.517.927 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 6.470.549.346 đồng; giá trị công trình xây dựng: 529.967.951 đồng |
|
7 |
Số phát hành AD 445081, số vào sổ cấp GCN: H00392/Q32T36 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/12/2005 |
Thửa đất 218- |
15.977.996.079 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 11.359.695.258 đồng; giá trị công trình xây dựng: 4.618.300.821 đồng |
|
8 |
Số phát hành 0301090067do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/9/2001, hồ sơ gốc 341 |
Thửa đất 195- |
3.828.617.716 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 3.568.808.144 đồng; giá trị nhà ở: 259.809.572 đồng |
|
9 |
Số phát hành AD 715368, số vào sổ cấp GCN: H00705/Q33T44 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/5/2006 |
Thửa đất 193- |
2.931.736.414 đồng, trong đó: giá trị đất ở: 2.741.645.135 đồng; giá trị công trình xây dựng: 190.091.279 đồng |
|
10 |
Số phát hành Y 626313, số vào sổ cấp GCN: 00056QSDĐ/1431QĐUBQ32T8 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 27/4/2004 |
Thửa đất 216- |
11.260.136.473 đồng , trong đó: giá trị đất ở: 8.356.130.945 đồng; giá trị công trình xây dựng: 2.904.005.5528 đồng |
|
11 |
Số phát hành CB 192455, số vào sổ cấp GCN: CH00458/Q28T52 do UBND thành phố Tam Kỳ cấp ngày 17/12/2015 |
Thửa đất 335- |
22.261.973.431 đồng |
|
12 |
Số phát hành CB 192454, số vào sổ cấp GCN: CH00457/Q28T52 do UBND thành phố Tam Kỳ cấp ngày 17/12/2015 |
Thửa đất 187- |
18.990.324.297 đồng |
3. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn: Công ty Đấu giá hợp danh Tài chính và Giá cả Việt Nam (Địa chỉ trụ sở: 108 Lê Lợi, phường Tam Kỳ, Thành phố Đà Nẵng).
- Tổng số điểm: 98
4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bị từ chối xem xét, đánh giá hồ sơ kèm theo lý do từ chối (nếu có): không
II. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM (bao gồm cả tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn)
|
TT |
NỘI DUNG |
Công ty Đấu giá hợp danh Tài chính và Giá cả Việt Nam |
|
|
I |
Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
|
|
|
1 |
Có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Đủ điều kiện |
|
|
2 |
Không có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
|
|
|
II |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá |
19 |
|
|
1 |
Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá |
10 |
|
|
1.1 |
Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng kèm theo thông tin liên hệ (số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử...) |
5 |
|
|
1.2 |
Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá được bố trí ở vị trí công khai, thuận tiện |
5 |
|
|
2 |
Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá |
5 |
|
|
2.1 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
2 |
|
|
2.2 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
3 |
|
|
3 |
Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên |
2 |
|
|
4 |
Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến |
1 |
|
|
5 |
Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá |
1 |
|
|
III |
Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) |
16 |
|
|
1 |
Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao |
4 |
|
|
1.1 |
Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả |
2 |
|
|
1.2 |
Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả |
2 |
|
|
2 |
Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) |
4 |
|
|
3 |
Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá |
4 |
|
|
3.1 |
Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật |
2 |
|
|
3.2 |
Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá |
2 |
|
|
4 |
Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá |
4 |
|
|
IV |
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản |
57 |
|
|
1 |
Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) |
15 |
|
|
1.1 |
Dưới 20 cuộc đấu giá |
|
|
|
1.2 |
Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá |
|
|
|
1.3 |
Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá |
|
|
|
1.4 |
Từ 70 cuộc đấu giá trở lên |
15 |
|
|
2 |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề |
7 |
|
|
2.1 |
Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) |
|
|
|
2.2 |
Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành |
|
|
|
2.3 |
Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành |
|
|
|
2.4 |
Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên |
7 |
|
|
3 |
Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan) |
7 |
|
|
3.1 |
Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) |
|
|
|
3.2 |
Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc |
|
|
|
3.3 |
Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc |
|
|
|
3.4 |
Từ 50 cuộc trở lên |
7 |
|
|
4 |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng) |
3 |
|
|
4.1 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm |
3 |
|
|
4.2 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức: |
|
|
|
4.3 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y |
|
|
|
5 |
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực) |
5 |
|
|
5.1 |
Có thời gian hoạt động dưới 05 năm |
|
|
|
5.2 |
Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm |
5 |
|
|
5.3 |
Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm |
|
|
|
5.4 |
Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên |
||
|
6 |
Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
4 |
|
|
6.1 |
01 đấu giá viên |
|
|
|
6.2 |
Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên |
|
|
|
6.3 |
Từ 05 đấu giá viên trở lên |
4 |
|
|
7 |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản) |
4 |
|
|
7.1 |
Dưới 05 năm |
|
|
|
7.2 |
Từ 05 năm đến dưới 10 năm |
|
|
|
7.3 |
Từ 10 năm trở lên |
4 |
|
|
8 |
Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề |
5 |
|
|
8.1 |
Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
|
|
|
8.2 |
Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
|
|
|
8.3 |
Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
5 |
|
|
9 |
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước) |
5 |
|
|
9.1 |
Dưới 50 triệu đồng |
|
|
|
9.2 |
Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
|
|
|
9.3 |
Từ 100 triệu đồng trở lên |
5 |
|
|
V |
Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định |
8 |
|
|
1 |
Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá |
2 |
|
|
2 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở chính tại nơi có tài sản đấu giá |
3 |
|
|
3 |
Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này) |
3 |
|
|
Tổng số điểm |
98 |
||


