1900558818 / 02432053205
Agribank Chi nhánh Bắc Kạn thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản số 306
05/02/2026

I. Tên, địa chỉ người có khoản nợ đấu giá:

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN

Mã số Chi nhánh: 0100686174-218

Địa chỉ: Đường Trường Chinh, tổ 5A, phường Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên.

II.  Thông tin về khoản nợ đấu giá: Giá trị khoản nợ của Công ty Cổ phần Đầu tư và XD Tuấn Tú (Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú) theo các Hợp đồng tín dụng số 1543/HĐTD ngày 29/6/2009, 8600-LAV-201000058 ngày 13/01/2010, 1044/HĐTD ngày 20/6/2011,  377/HĐTD ngày 01/3/2011, 599/HĐTD ngày 31/3/2011, 1045/HĐTD ngày 28/6/2011, 1868/HĐTD ngày 25/10/2011, 1929/HĐTD ngày 03/11/2011, 184/HĐTD ngày 24/01/2011, 1487/HĐTD ngày 06/7/2012 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Kạn và Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 1303000015 ngày đăng ký lần đầu 22/04/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12/12/2006

- Mã số thuế: 4700145015

- Loại hình tổ chức: Công ty cổ phần

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Hữu Tôn – Chức vụ: Giám đốc

- Ngành nghề kinh doanh (theo đăng ký kinh doanh): Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Xây dựng nhà máy nước sinh hoạt, hệ thống cấp thoát nước, xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn; San lấp mặt bằng công trình; Vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh, nội tỉnh; Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình; Vận tải hành khách liên tỉnh; Sản xuất vật liệu xây dựng; Kinh doanh thương mại, khách sạn và du lịch sinh thái; Sản xuất nước uống đóng chai; Trồng rau xanh, hoa, cây cảnh; Sản xuất thức ăn gia súc; Chăn nuôi gia súc gia cầm.

- Vốn điều lệ: 6.900.000.000 đồng.

- Tổng giá trị ghi sổ của các khoản nợ tính đến ngày 02/02/2026 là  81.625.273.320 đồng (bằng chữ: Tám mươi mốt tỷ, sáu trăm hai mươi năm triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm hai mươi đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 46.996.516.400đồng

+ Nợ lãi: 34.628.756.920 đồng

1. Khoản nợ thứ 1: Hợp đồng tín dụng số 1543/HĐTD ngày 29/6/2009 (8600LAV200901543):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 1.707.940.000 đồng. (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm linh bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 1.000.000.000 đồng. 

+ Dư nợ lãi: 707.940.000 đồng.

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 1.707.940.000 đồng. (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm linh bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

2. Khoản nợ thứ 2: HĐTD số 8600-LAV-201000058 ngày 13/01/2010:

 - Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 6.955.420.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, chín trăm năm mươi năm triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 4.000.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 2.955.420.000  đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 6.955.420.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, chín trăm năm mươi năm triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

3. Khoản nợ thứ 3: HĐTD 1044/HĐTD ngày 20/6/2011 (8600LAV201001044):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 34.042.582.503 đồng. (Bằng chữ: Ba mươi tư tỷ, không trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm linh ba đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 19.746.3116.400 đồng

+ Dư nợ lãi: 14.296.466.103 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 34.042.582.503 đồng. (Bằng chữ: Ba mươi tư tỷ, không trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm linh ba đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

4. Khoản nợ thứ 4: HĐTD 377/HĐTD ngày 01/3/2011 (8600LAV201100377):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026 là 2.256.826.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm năm mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 1.300.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 956.826.000 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 2.256.826.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm năm mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng)
Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

5. Khoản nợ thứ 5: HĐTD 599/HĐTD ngày 31/3/2011 (8600LAV201100599):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 1.732.105.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm ba mươi hai triệu, một trăm linh năm nghìn đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 1.000.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 732.105.000 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 1.732.105.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm ba mươi hai triệu, một trăm linh năm nghìn đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

6. Khoản nợ thứ 6: HĐTD 1045/HĐTD ngày 28/6/2011 (8600LAV201101045):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 1.204.063.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm linh bốn triệu, không trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 700.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 504.063.000 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 1.204.063.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm linh bốn triệu, không trăm sáu mươi ba nghìn đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

7. Khoản nợ thứ 7: HĐTD 1868/HĐTD ngày 25/10/2011 (8600LAV201101868):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 7.668.112.500 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ, sáu trăm sáu mươi tám triệu, một trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 4.500.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 3.168.112.500 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 7.668.112.500 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ, sáu trăm sáu mươi tám triệu, một trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng)
Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

8. Khoản nợ thứ 8: HĐTD 1929/HĐTD ngày 03/11/2011 (8600LAV201101929):
- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 3.635.678.536 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm ba mươi năm triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 1.533.400.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 2.102.278.536 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 3.635.678.536 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm ba mươi năm triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi sáu đồng).

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

9. Khoản nợ thứ 9: HĐTD 184/HĐTD ngày 24/01/2011 (8600LAV201100184):

- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 6.093.552.500  đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, không trăm chín mươi ba triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 3.500.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 2.593.552.500 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 6.093.552.500 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, không trăm chín mươi ba triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

10. Khoản nợ thứ 10: HĐTD 1487/HĐTD ngày 06/7/2012 (8600LAV201201487):
- Giá trị ghi sổ đến ngày 02/02/2026: 16.328.993.281 đồng (Bằng chữ: Mười sáu tỷ, ba trăm hai mươi tám triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm tám mươi mốt đồng). Trong đó:

+ Dư nợ gốc: 9.717.000.000 đồng

+ Dư nợ lãi: 6.611.993.281 đồng

Lưu ý: Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Cty CP ĐT và XD Tuấn Tú thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

- Giá khởi điểm của khoản nợ là: 16.328.993.281 đồng (Bằng chữ: Mười sáu tỷ, ba trăm hai mươi tám triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm tám mươi mốt đồng)

Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định cỉa pháp luật.

III. Thông tin đấu giá:

Khách hàng có thể lựa chọn mua một hoặc toàn bộ các khoản nợ. Tổng giá khởi điểm của cả 10 khoản nợ là: 81.625.273.320 đồng (bằng chữ: Tám mươi mốt tỷ, sáu trăm hai mươi năm triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm hai mươi đồng). Mức giá khởi điểm trên chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định liên quan đến việc chuyển sở hữu khoản nợ do Người mua được khoản nợ chịu trách nhiệm thanh toán (nếu có). Trong đó:

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ nhất HĐTD số 1543/HĐTD ngày 29/6/2009 (8600LAV200901543) là: 1.707.940.000 đồng. (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm linh bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ hai HĐTD số 8600-LAV-201000058 ngày 13/01/2010 là: 6.955.420.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, chín trăm năm mươi năm triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ ba HĐTD số 1044/HĐTD ngày 20/6/2011 (8600LAV201001044): 34.042.582.503 đồng. (Bằng chữ: Ba mươi tư tỷ, không trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm linh ba đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ tư HĐTD số 377/HĐTD ngày 01/03/2011 (8600LAV201100377) là: 2.256.826.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm năm mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ năm: HĐTD số 599/HĐTD ngày 31/3/2011 (8600LAV201100599): 1.732.105.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm ba mươi hai triệu, một trăm linh năm nghìn đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ sáu: HĐTD số 1045/HĐTD ngày 28/6/2011 (8600LAV201101045) là: 1.204.063.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm linh bốn triệu, không trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ bảy: HĐTD số 1868/HĐTD ngày 25/10/2011 (8600LAV201101868) là: 7.668.112.500 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ, sáu trăm sáu mươi tám triệu, một trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ tám: HĐTD số 1929/HĐTD ngày 03/11/2011 (8600LAV201101929) là: 3.635.678.536 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm ba mươi năm triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi sáu đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ chín: HĐTD số 184/HĐTD ngày 24/01/2011 (8600LAV201100184) là: 6.093.552.500  đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, không trăm chín mươi ba triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm đồng).

+ Giá khởi điểm của khoản nợ thứ mười: HĐTD số 1487/HĐTD ngày 06/7/2012 (8600LAV201201487) là: 16.328.993.281 đồng (Bằng chữ: Mười sáu tỷ, ba trăm hai mươi tám triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm tám mươi mốt đồng)

Tiền đặt trước để tham gia đấu giá: 20% giá khởi điểm.

Bước giá: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Khoản nợ đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm khoản nợ, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn và theo phương thức có sao bán vậy).

Phương thức đấu giá: Trả giá lên

Phương thức thanh toán: Trả ngay

IV. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:

1. Hồ sơ đơn vị đấu giá khoản nợ:

- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp.

- Bản mô tả năng lực kinh nghiệm.

- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng tin, chi phí hành chính tổ chức đấu giá.

- Phương án bán đấu giá khoản nợ.

2. Tiêu chí lựa chọn:

Tổ chức đấu giá khoản nợ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật đấu giá tài sản 2016, các tiêu chí quy định tại Điều 33 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ tư pháp và các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn quy định (đính kèm theo phụ lục thông báo này).

Tổ chức đấu giá khoản nợ được đánh giá xếp hạng 1 được lựa chọn: Là tổ chức đấu giá đáp ứng tất cả các tiêu chí và có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí nêu trên cộng lại. Trong trường hợp có nhiều đơn vị được đánh giá ngang bằng về các tiêu chí nêu trên, sẽ ưu tiên đơn vị có hợp đồng và đã tổ chức đấu giá thành công cho Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

V. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá:

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thông báo đến 14h ngày 09/02/2026.

- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Phòng KH&QLRR - Agribank chi nhánh Bắc Kạn, địa chỉ: đường Trường Chinh, Tổ 5A, phường Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên.

- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện

- Số lượng hồ sơ: 01 bản chính

* Lưu ý: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Bắc Kạn không hoàn trả hồ sơ đối với những tổ chức đấu giá không được lựa chọn.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn thông báo để các tổ chức bán đấu giá biết tham gia đăng ký theo quy định./.
 

Agribank News

Tin liên quan