1900558818 / 02432053205
Agribank Chi nhánh Dăk Hà Kon Tum thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản số 231
10/03/2026

Người có tài sản bán đấu giá: Agribank Chi nhánh Đăk Hà Kon Tum

Trụ sở: 155 Hùng Vương, xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Mã số thuế: 0100686174-780

Điện thoại: 0260.3822524

Người đại diện là Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy; Chức vụ: Phó Giám đốc Phụ trách điều hành

CMND/CCCD: 001176014934; Ngày cấp: 24/04/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Quyết định số 2664/QĐ-NHNo-PC, ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Agribank, về việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện theo pháp luật Việt Nam.

Người có tài sản thông báo lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá các tài sản sau:

- Tài sản 1: 

* Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất ở tại đô thị diện tích 400 m2, 53,8m² đất trồng cây hàng năm khác tại đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 518554, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận VP10724 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Kon Tum cấp ngày 27/11/2023 (đứng tên Phạm Văn Tuấn) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5102LCL202301306 ngày 08/12/2023

- Thửa đất số 554, tờ bản đồ số 49

- Địa điểm quyền sử dụng đất: đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi)

- Diện tích: 453,8 m² (Trong đó: Đất ở tại đô thị 400m², đất trồng cây hàng năm khác: 53,8m²)

- Tài sản 2: 

* Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất ở tại đô thị diện tích 500 m2, 122,2m² đất trồng cây hàng năm khác tại đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 518556, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận VP10722 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Kon Tum cấp ngày 27/11/2023 (đứng tên Phạm Văn Tuấn) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5102LCL202301306 ngày 08/12/2023

- Thửa đất số 597, tờ bản đồ số 49

- Địa điểm quyền sử dụng đất: đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi)

- Diện tích: 622,2 m² (Trong đó: Đất ở tại đô thị 500m², đất trồng cây hàng năm khác: 122,2m²)

- Tài sản 3: 

* Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất ở tại đô thị diện tích 1000 m2, đất trồng cây hàng năm khác 52,3m² tại đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 737669, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận VP 10945 do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Kon Tum cấp ngày 03/04/2024 (đứng tên Phạm Văn Tuấn) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5102LCL202400319 ngày 05/04/2024. 

- Thửa đất số 687, tờ bản đồ số 49

- Địa điểm quyền sử dụng đất: đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi)

- Diện tích: 1052,3 m² (Trong đó: Đất ở tại nông thôn 1000 mét vuông, Đất trồng cây hàng năm khác: 52,3 mét vuông)

- Tài sản 4: 

* Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm khác 707,4m² tại đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 737670, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận VP 10946 do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Kon Tum cấp ngày 03/04/2024 (đứng tên Phạm Văn Tuấn) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5102LCL202400319 ngày 05/04/2024. 

- Thửa đất số 686+688, tờ bản đồ số 49

- Địa điểm quyền sử dụng đất: đường Đào Duy Từ, Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi)

- Diện tích: 707,4 m² 

Giá khởi điểm: 

Tài sản 1: 1.029.251.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn đồng)

Tài sản 2: 1.289.477.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm tám mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn đồng)

Tài sản 3: 2.568.772.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn đồng)

Tài sản 4: 1.482.710.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm tám mươi hai triệu bảy trăm mười nghìn đồng)

*Đấu giá theo từng tài sản

Các tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm:

Mọi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải có đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, sửa đổi bổ sung năm 2024 và thông tư 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.

Việc đánh giá, chấm điểm thực hiện theo Bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản sau:

 

TT

 

NỘI DUNG

ĐIỂM TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ

điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5

2.1

Có hệ thống camera giám sát, thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2

2.2

Có hệ thống camera giám sát, thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3

3

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2

4

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi và hiệu quả

2

2

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật đối với tài sản đấu giá

2

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57

 

1

Tổng số cuộc đấu giá trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấo bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấo bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự như công thức nêu trên:

Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

 

 

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7

6

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4

6.1

01 đấu giá viên

2

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoặt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4

7.1

Dưới 05 năm

2

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3

7.3

Từ 10 năm trở lên

4

8

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4

8.3

Có từ 04 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5

 

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4

9.3

Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng

5

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8

1

Trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm trụ sở Chi nhánh, văn phòng)

4

2

Tổ chức đấu giá tài sản có ít nhất 05 đấu giá viên đang hành nghề đấu giá, đã được chứng nhận tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ năm 2025 do Học viện tư pháp – Bộ Tư pháp cấp

3

3

Đã từng ký hợp đồng dich vụ đấu giá tài sản với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (bao gồm các chi nhánh)

1

Tổng điểm (= II + III + IV + V)

100

Các hồ sơ, tài liệu, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:

a) Các hồ sơ, tài liệu nộp đăng ký tham gia tổ chức đấu giá: Hồ sơ năng lực: 01 bộ đóng tập (quyển) gồm đơn đăng ký tham gia ký hợp đồng đấu giá, thông báo chào phí, danh mục tài liệu, hồ sơ năng lực sắp xếp theo phụ lục chấm điểm trên, có đầy đủ tài liệu chứng minh về năng lực kèm theo.

b) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:
- Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo này ban hành. (Không hoàn trả hồ sơ đối với các hồ sơ không được lựa chọn).
Hồ sơ đăng ký tổ chức đấu giá tài sản gửi về: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đăk Hà Kon Tum.

Địa chỉ nộp hồ sơ: 155, Đường Hùng Vương, xã Đăk Hà, tinh Quảng Ngãi.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ trực tiếp tại Agribank Chi nhánh Đăk Hà Kon Tum, số điện thoại: 02603.822.524 hoặc 0978456777 (Trưởng phòng Khách hàng: Nguyễn Thị Thủy Ngân)

Agribank News
 

Tin liên quan