1900558818 / 02432053205
Agribank Chi nhánh 8 thông báo lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản số 201
07/02/2026

1. Đơn vị có khoản nợ bán đấu giá:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 8 (Agribank Chi nhánh 8).

- Địa chỉ: 925, 925 (ABCD) Tạ Quang Bửu, Phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (Địa chỉ cũ: 925, 925 (ABCD) Tạ Quang Bửu, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam).

- Điện thoại: 028 39813380 Fax: 028 39823983.

2. Thông tin về khách hàng, Khoản nợ bán đấu giá:

2.1. Thông tin về khách hàng:

2.1. Thông tin về khách hàng:

- Tên khách hàng: Công ty TNHH Auxo GPF

- Mã số doanh nghiệp: 0315866272 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 26/8/2019.

- Địa chỉ: 53/55 Ấp 2, xã Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ cũ: 53/55 Ấp 2, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Trí - Chức vụ: Giám đốc.

 - Loại hình tổ chức: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

2.2. Thông tin về khoản nợ:

Khoản nợ của Công ty TNHH Auxo GPF theo Hợp đồng tín dụng số 1702-LAV-202200192 ngày 18/4/2022 tại Agribank Chi nhánh 8:

- Số tiền cho vay: 38.000.000.000 đồng.

- Thời hạn cho vay: Theo từng Giấy nhận nợ cụ thể, tối đa không quá 12 tháng đối với từng lần giải ngân.

- Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động thanh toán chi phí mua hàng đầu vào phục vụ hoạt động kinh doanh năm 2022 - 2023.

- Dư nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 04/02/2026  26.283.623.562 đồng, trong đó:

+ Dư nợ gốc: 19.000.000.000 đồng.

+ Nợ lãi: 7.283.623.562 đồng, gồm lãi trong hạn: 4.900.438.356 đồng, lãi quá hạn: 2.383.185.206 đồng; Phí: 0 đồng.

2.3. Thông tin về tài sản bảo đảm của khoản nợ

Khoản nợ của Công ty TNHH Auxo GPF tại Agribank Chi nhánh 8 được bảo đảm bằng 02 (hai) tài sản bảo đảm là bất động sản của bên thư ba như sau:

a) Tài sản thứ nhất:

- Số hợp đồng bảo đảm tiền vay: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 18/2022/KHDN/HĐTC ngày 18/4/2022.

- Tài sản bảo đảm: Bất động sản.

- Mô tả chi tiết tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số: B2-04; Tờ bản đồ số: 13, địa chỉ: Khu đô thị mới Phước Trạch-Phước Hải, phường Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam với các đặc điểm chủ yếu như sau:

+ Thửa đất số: B2-04; Tờ bản đồ số: 13;

+ Địa chỉ: Khu đô thị mới Phước Trạch-Phước Hải, phường Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;

+ Diện tích: 400 m2 (Bằng chữ: Bốn trăm mét vuông);

+ Hình thức sử dụng: riêng 400 m2; chung: Không;

+ Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

+ Thời hạn sử dụng: Lâu dài;

+ Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

- Chủ sở hữu: Ông Trần Xuân Ngoạn (Sinh năm: 1970; Căn cước công dân số: 048070000824 do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/4/2021; Hộ khẩu thường trú: Tổ 30, phường Thuận Phước, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng) và bà Bà: Nguyễn Thị Huyền (Sinh năm: 1975;- Căn cước công dân số: 048175000688 do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/4/2021; Hộ khẩu thường trú: Tổ 30, phường Thuận Phước, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).

- Giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BC 743168, số vào sổ cấp GCN: CT00642 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam cấp ngày 24/9/2010.

b) Tài sản thứ hai:

- Số hợp đồng bảo đảm tiền vay: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 19/2022/KHDN/HĐTC ngày 18/4/2022.

- Tài sản bảo đảm: Bất động sản.

- Mô tả chi tiết tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số: B2-06; Tờ bản đồ số: 13, địa chỉ: Khu đô thị mới Phước Trạch-Phước Hải, phường Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam với các đặc điểm chủ yếu như sau:

+ Thửa đất số: B2-06; Tờ bản đồ số: 13;

+ Địa chỉ: Khu đô thị mới Phước Trạch-Phước Hải, phường Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;

+ Diện tích: 400 m2 (Bằng chữ: Bốn trăm mét vuông);

+ Hình thức sử dụng: riêng 400 m2; chung: Không;

+ Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

+ Thời hạn sử dụng: Lâu dài;

+ Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

- Chủ sở hữu: Ông Trần Xuân Ngoạn (Sinh năm: 1970; Căn cước công dân số: 048070000824 do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/4/2021; Hộ khẩu thường trú: Tổ 30, phường Thuận Phước, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng) và bà Bà: Nguyễn Thị Huyền (Sinh năm: 1975;- Căn cước công dân số: 048175000688 do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/4/2021; Hộ khẩu thường trú: Tổ 30, phường Thuận Phước, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).

- Giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BC 743170, số vào sổ cấp GCN: CT00644 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam cấp ngày 24/9/2010.

3. Giá khởi điểm bán đấu giá khoản nợ lần đầu:

- Trường hợp bán nợ toàn phần:

+ Bằng số: 26.664.000.000 đồng.

+ Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ sáu trăm sáu mươi bốn triệu đồng.

- Trường hợp bán từng phần khoản nợ, giá khởi điểm bán nợ lần đầu từng phần của từng tài sản bảo đảm như sau:

Đơn vị: đồng.

STT

Loại tài sản, tên tài sản bảo đảm

Giá khởi điểm bán nợ lần đầu trong trường hợp bán nợ từng phần

1

Bất động sản là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số: B2-04; Tờ bản đồ số: 13, địa chỉ: Khu đô thị mới Phước Trạch-Phước Hải, phường Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam theo Hợp đồng thế chấp số 18/2022/KHDN/HĐTC ngày 18/4/2022.

13.332.000.000

2

Bất động sản là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số: B2-06; Tờ bản đồ số: 13, địa chỉ: Khu đô thị mới Phước Trạch-Phước Hải, phường Cửa Đại, Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam theo Hợp đồng thế chấp số 19/2022/KHDN/HĐTC ngày 18/4/2022.

13.332.000.000

Tổng cộng

26.664.000.000

Các Khoản nợ được đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm nguyên trạng khoản nợ, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn) và theo phương thức “có sao bán vậy”.

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ:

Theo bảng tiêu chính đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá tài sản như sau:

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên
Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)
Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:
Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4

6.1

01 đấu giá viên

2

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4

7.1

Dưới 05 năm

2

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3

7.3

Từ 10 năm trở lên

4

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá
- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

3

2.

Tổ chức hành nghề đấu giá có kinh nghiệm trên 15 năm, đồng thời đã từng ký ít nhất 30 hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản/khoản nợ với Agribank trong năm 2025 tính tới thời điểm thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá  (tổ chức hành nghề đấu giá liệt kê đầy đủ các thông tin: số, ngày hợp đồng, người có tài sản, tên tài sản/khoản nợ, giá khởi điểm), nếu không liệt kê đúng sẽ không được tính điểm ở mục này

3

3.

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá (trường hợp có nhiều tài sản đấu giá ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì chỉ cần trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá ở một trong số tỉnh, thành phố đó), không bao gồm trụ sở chi nhánh.

2

Tổng số điểm

100

5. Mục đích bán đấu giá: Bán đấu giá công khai khoản nợ để thu hồi nợ.

6. Yêu cầu về hồ sơ giấy tờ

Tổ chức đấu giá chịu trách nhiệm đối với thông tin, các giấy tờ, tài liệu chứng minh trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của mình.

Người có khoản nợ đấu giá không yêu cầu tổ chức đấu giá khoản nợ nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực các hồ sơ, tài liệu chứng minh trong thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ nhưng được quyền yêu cầu Tổ chức đấu giá sau khi đã được lựa chọn sao y chứng thực một số giấy tờ mà Người có khoản nợ đấu giá thấy cần.

7. Yêu cầu về chào phí bán đấu giá

Phí bán đấu giá: báo giá trọn gói (đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm lệ phí công chứng, chi phí đăng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng)

8. Thời gian địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia

- Thời gian nhận hồ sơ: Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Agribank Chi nhánh 8 đăng công khai thông tin lựa chọn doanh nghiệp đấu giá trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đấu giá tài sản (website của Bộ Tư pháp theo địa chỉ: https://dgts.moj.gov.vn/).

- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính cho Agribank Chi nhánh 8.

- Địa chỉ nhận hồ sơ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 8,  địa chỉ: Lầu 2 - Số 925, 925 (ABCD) Tạ Quang Bửu, Phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (Địa chỉ cũ: 925, 925 (ABCD) Tạ Quang Bửu, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam). Đầu mối liên hệ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, người phụ trách: Ông Nguyễn Việt Hoàng - Email: hoangto83bhb@gmail.com và/hoặc hoangnguyenviet@agribank.com.vn - Di động: 0915229899.

Agribank Chi nhánh 8 sẽ có văn bản thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá được lựa chọn, những tổ chức đấu giá không nhận được thông báo sẽ không được lựa chọn và Agribank Chi nhánh 8 không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký tham gia đã nộp.

Agribank News

 

Tin liên quan