Web Content Viewer
1. Đơn vị có khoản nợ bán đấu giá:
Tên đơn vị: Agribank Chi nhánh Đống Đa.
Địa chỉ: 211 Xã Đàn, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
2. Thông tin về khách hàng, Khoản nợ bán đấu giá:
2.1 Thông tin về khách hàng:
- Tên Bên nợ: Bà Khuất Hải Vân
- Mã số khách hàng: 1504-444219334
- CMND số: 017540510 do Công an TP.Hà Nội cấp ngày 05/03/2014.
- Nơi cư trú: Hàn Chùa, Đại Đồng, Thạch Thất, Hà Nội
2.2. Thông tin về khoản nợ bán đấu giá:
Giá trị ghi sổ khoản nợ tính đến ngày tính đến ngày 15/04/2026: 2.830.770.853 đồng. Trong đó:
+ Dư nợ gốc: 1.976.000.000 đồng, gồm nợ xử lý rủi ro: 1.976.000.000 đồng; nợ bán cho VAMC: 0 đồng;
+ Dư nợ lãi: 854.770.853 đồng bao gồm lãi trong hạn: 712.556.384 đồng, lãi quá hạn: 38.943.096 đồng, phí chậm trả: 103.271.373 đồng.
Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 15/04/2026 cho đến khi Bà Khuất Hải Vân trả nợ hết khoản vay tại Agribank Chi nhánh Đống Đa.
2.3. Thông tin về tài sản bảo đảm của khoản nợ
- Tài sản bảo đảm: Bất động sản.
- Mô tả chi tiết tài sản bảo đảm: Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại Thửa đất số: 28, tờ bản đồ số: 6B-01 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất T610720, vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất số: 19928 QSDĐ/519QĐ-UB do UBND huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội cấp ngày 25/06/2002. Ngày 08/12/2016, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Mỹ Đức xác định lại mục đích sử dụng đất ở là 500m2 và 242m2 đất vườn, thời hạn lâu dài theo số hồ sơ 521 DC. Ngày 23/9/2022 Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Mỹ Đức xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hữu Đào, sinh năm 1977, CCCD số 001077070688, địa chỉ thường trú tại: xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Đây là tài sản riêng của ông Nguyễn Hữu Đào theo Văn bản cam kết về tài sản số 132 ngày 19/9/2022 lập tại UBND xã An Phú, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo hồ sơ 2163BD, cụ thể như sau:
+ Địa chỉ: Xã An Phú, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
+ Thửa đất số: 28, tờ bản đồ số: 6B-01
+ Diện tích: 742 m2 (Bằng chữ: Bảy trăm bốn mươi hai mét vuông)
+ Hình thức sử dụng riêng: 742 m2, chung: -/-
+ Mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn: 500 m2, đất vườn: 242 m2
+ Thời hạn sử dụng: Lâu dài
+ Chủ sở hữu: tài sản thế chấp là tài sản riêng của ông Nguyễn Hữu Đào theo Văn bản cam kết về tài sản số 132 ngày 19/09/2022 lập tại UBND xã An Phú, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo hồ sơ số: 2163BD
- Giá trị tài sản bảo đảm:
+ Tại thời điểm thế chấp: 2.500.000.000 đồng
+ Định giá lại tại thời điểm gần nhất: -/-
+Chứng thư thẩm định giá TSBĐ: Chứng thư thẩm định giá số 756.2/2022/CTTĐG-NHẤT TÍN ngày 15/11/2022 của Công ty cổ phần tư vấn và thẩm định giá Nhất Tín
- Tính pháp lý của TSBĐ: Đầy đủ
- Phạm vi bảo đảm:
+ Đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Thế Sơn (Sinh năm 1993, căn cước công dân số 001093002236 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/07/2021) và vợ là bà Khuất hải Vân (Sinh năm 1997, CMND số: 017540510 do Công an TP.Hà Nội cấp ngày 05/03/2014);
+ Đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí khác phát sinh liên quan của người có nghĩa vụ được bảo đảm tại các hợp đồng cấp tín dụng ký trước, trong và sau thời điểm ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 14112022/HĐTCTS ngày 14/11/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Tự - Thành phố Hà Nội giữa Agribank Chi nhánh Đống Đa với ông Nguyễn Hữu Đào.
- Tình trạng thế chấp: Thế chấp cho tất cả các khoản vay
- Tình trạng công chứng: Đã ký công chứng hợp đồng thế chấp tài sản.
- Tình trạng đăng ký giao dịch bảo đảm: Tài sản đảm bảo đã được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội - Chi nhánh huyện Mỹ Đức ngày ngày 14/11/2022.
3. Giá khởi điểm đấu giá khoản nợ:
Giá khởi điểm dự kiến là 2.830.770.853 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm ba mươi triệu, bảy trăm bảy mươi ngàn, tám trăm năm mươi ba đồng).
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ:
4.1. Cơ sở vật chất: Tổ chức đấu giá tài sản phải có sơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho cuộc đấu giá tài sản.
4.2. Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả:
Tổ chức đấu giá xây dựng phương án đấu giá có tính khả thi cao và đảm bảo quá trình đấu giá công khai, minh bạch, đảm bảo an ninh trật tự.
4.3. Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản.
4.4. Giá dịch vụ đấu giá tài sản được quy định tại quyết định số 1311/QĐ-BTP ngày 22/04/2025 của Bộ tư pháp về ban hành khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà phá luật quy định phải bán thông qua đấu giá.
4.5. Phải có tên trong danh sách Tổ chức hành nghề đấu giá do Bộ Tư pháp công bố (theo tiêu chí quy định tại Mục I thuộc Phụ lục I - Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024).
4.6. Tiêu chí chấm điểm lựa chọn: Thực hiện chấm điểm hồ sơ các Tổ chức hành nghề đấu giá theo thang điểm quy định.
- Chi tiết theo Bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức đấu giá tài sản sau:
|
TT |
NỘI DUNG |
MỨC TỐI ĐA |
|
I |
Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
|
|
1. |
Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Đủ điều kiện |
|
2. |
Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Không đủ điều kiện |
|
II |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá |
19,0 |
|
1. |
Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá |
10,0 |
|
1.1 |
Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc |
5,0 |
|
1.2 |
Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện |
5,0 |
|
2. |
Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá |
5,0 |
|
2.1 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
2,0 |
|
2.2 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
3,0 |
|
3. |
Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp |
2,0 |
|
4. |
Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến |
1,0 |
|
5. |
Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá |
1,0 |
|
III |
Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) |
16,0 |
|
1. |
Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao |
4,0 |
|
1.1 |
Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả |
2,0 |
|
1.2 |
Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả |
2,0 |
|
2. |
Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) |
4,0 |
|
3. |
Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá |
4,0 |
|
3.1 |
Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật |
2,0 |
|
3.2 |
Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá |
2,0 |
|
4. |
Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá |
4,0 |
|
IV |
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
57,0 |
|
1. |
Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
15,0 |
|
1.1 |
Dưới 20 cuộc đấu giá |
12,0 |
|
1.2 |
Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá |
13,0 |
|
1.3 |
Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá |
14,0 |
|
1.4 |
Từ 70 cuộc đấu giá trở lên |
15,0 |
|
2. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
|
2.1 |
Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) |
4,0 |
|
2.2 |
Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành |
5,0 |
|
2.3 |
Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành |
6,0 |
|
2.4 |
Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên |
7,0 |
|
3. |
Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
|
3.1 |
Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) |
4,0 |
|
3.2 |
Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc |
5,0 |
|
3.3 |
Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc |
6,0 |
|
3.4 |
Từ 50 cuộc trở lên |
7,0 |
|
4. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng) Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm. |
3,0 |
|
4.1 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm |
3,0 |
|
4.2 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức: Số điểm của B = (U x 3)/Y |
|
|
4.3 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y |
|
|
5. |
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
|
5.1 |
Có thời gian hoạt động dưới 05 năm |
4,0 |
|
5.2 |
Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm |
5,0 |
|
5.3 |
Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm |
6,0 |
|
5.4 |
Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên |
7,0 |
|
6. |
Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
4,0 |
|
6.1 |
01 đấu giá viên |
2,0 |
|
6.2 |
Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên |
3,0 |
|
6.3 |
Từ 05 đấu giá viên trở lên |
4,0 |
|
7. |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
4,0 |
|
7.1 |
Dưới 05 năm |
2,0 |
|
7.2 |
Từ 05 năm đến dưới 10 năm |
3,0 |
|
7.3 |
Từ 10 năm trở lên |
4,0 |
|
8. |
Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
5,0 |
|
8.1 |
Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
3,0 |
|
8.2 |
Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
4,0 |
|
8.3 |
Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
5,0 |
|
9. |
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
5,0 |
|
9.1 |
Dưới 50 triệu đồng |
3,0 |
|
9.2 |
Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
4,0 |
|
9.3 |
Từ 100 triệu đồng trở lên |
5,0 |
|
Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này) |
8,0 |
|
|
1 |
Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá |
1,0 |
|
2 |
Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó |
3,0 |
|
3 |
Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá (trường hợp có nhiều tài sản đấu giá ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì chỉ cần trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá ở một trong số tỉnh, thành phố đó), không bao gồm trụ sở chi nhánh. |
2,0 |
|
4 |
Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này) Tổ chức đấu giá có ít nhất 05 Chi nhánh trong phạm vi cả nước; người đại diện theo pháp luật đồng thời là Đấu giá viên, Quản tài viên, Luật sư trên 15 năm kinh nghiệm và được Sở Tư pháp trao tặng Giấy khen đã có thành tích trong công tác Bổ trợ tư pháp. |
2,0 |
|
Tổng số điểm |
100 |
|
- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ hai tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó (khoản 4 điều 35 Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp).
- Trường hợp đến hết ngày nộp hồ sơ tham gia lựa chọn mà chỉ có một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đăng ký thì người có tài sản xem xét, quyết định lựa chọn tổ chức đó nếu đáp ứng quy định của Luật đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và pháp luật có liên quan (khoản 8 điều 35 Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp).
5. Mục đích bán đấu giá: Bán đấu giá công khai khoản nợ để thu hồi nợ.
6. Yêu cầu về hồ sơ giấy tờ:
- Tổ chức đấu giá chịu trách nhiệm đối với thông tin, các giấy tờ, tài liệu chứng minh trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của mình.
- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể gửi kèm bản sao hoặc bản chụp các giấy tờ, tài liệu chứng minh trong hồ sơ tham gia lựa chọn của mình. Nếu thông tin trong hồ sơ tham gia lựa chọn của tổ chức hành nghề đấu giá chưa rõ ràng, chưa đủ cơ sở để đánh giá, người có tài sản đấu giá có thể yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản làm rõ hồ sơ trong trường hợp cần thiết.
7. Yêu cầu về chào phí bán đấu giá:
Phí bán đấu giá: báo giá trọn gói (đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm lệ phí công chứng, chi phí đăng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng).
8. Thời gian địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia:
Thời gian nhận hồ sơ: Trong vòng 03(ba) ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo trên cổng thông tin điện tử Quốc Gia về đấu giá khoản nợ
Nộp hồ sơ đăng ký tại: Phòng KHCN - Agribank Chi nhánh Đống Đa
Địa chỉ: Số 211 Xã Đàn, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Cán bộ liên hệ: Ông Đỗ Anh Đức, Cán bộ Phòng KHCN Agribank Chi nhánh Đống Đa. | SĐT: 0965.229.288.
9. Lưu ý:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa không trả lại hồ sơ Đăng ký của các tổ chức đăng ký tham gia cung cấp dịch vụ đấu giá;
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa không thông báo lại đối với các tổ chức đấu giá đã đăng ký tham gia nhưng không được lựa chọn.
Agribank News


