1900558818 / 02432053205
Agribank Chi nhánh Đông Sài Gòn thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản số 1872
18/08/2025

Agribank Chi nhánh Đông Sài Gòn thông báo lựa chọn tổ chức để bán đấu giá khoản nợ, cụ thể như sau: 
1. Đơn vị có khoản nợ bán đấu giá:
Tên đơn vị: Agribank Chi nhánh Đông Sài Gòn.
Địa chỉ: 96 Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh (nay là Phường Cát lái, TP. Hồ Chí Minh).

2. Thông tin về khách hàng, Khoản nợ bán đấu giá: 
2.1 Thông tin về khách hàng: 
2.1.1. Tên khách hàng: Ngô Thị Thu Hương 
- Mã số khách hàng: 6280-335121226
- CMND/CCCD: 079166009017 do Cục CSĐKQLCT&DLQGVDC cấp
- Địa chỉ: 76/58/14 tổ 6, Lê Văn Chí, KP1, P. Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM (nay là Phường Linh Xuân, TP. HCM).
2.1.2. Tên khách hàng: Nguyễn Thị Thúy Liễu 
- Mã số khách hàng: 6280-187189195
- CMND/CCCD: 290897413 do CA Tây Ninh cấp
- Địa chỉ: 10.3 Lô B4, Chung cư Thạnh Mỹ Lợi, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TPHCM (nay là Phường Cát Lái, TP. HCM).
2.1.3. Tên khách hàng: Phạm Thế Minh và Trần Thị Nhung
2.1.3.1. Tên khách hàng: Phạm Thế Minh 
- Mã số khách hàng: 6280-210021593
- CMND/CCCD: 079066000885 do Cục CSĐKQLCT&DLQGVDC cấp
2.1.3.2. Tên khách hàng: Trần Thị Nhung
- CMND/CCCD: 022214070 do CA TPHCM cấp
- Địa chỉ: 36/6 Đường 20, Khu phố 3, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TPHCM (nay là Phường Cát Lái, TP. HCM).
2.2. Thông tin về khoản nợ bán đấu giá: 
Tổng giá trị ghi sổ của toàn bộ 03 khoản nợ bán bao gồm toàn bộ nợ gốc, nợ lãi phát sinh đến hết ngày 31/7/2025 là 9.322.550.361 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ ba trăm hai mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngàn ba trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó:
- Nợ gốc          :    5.802.000.000 đồng;

- Nợ lãi           :     3.520.550.361 đồng;

+ Lãi trong hạn:    3.381.548.667 đồng;

+ Lãi quá hạn  :       139.001.694 đồng;

Gồm:

Đơn vị: đồng

STT

Khoản nợ

Nợ gốc

Nợ lãi

trong hạn

Nợ lãi

quá hạn

Tổng Nợ

1

KH Ngô Thị Thu Hương

1.934.000.000

1.127.182.889

46.333.898

3.107.516.787

2

KH Nguyễn Thị Thúy Liễu

1.934.000.000

1.127.182.889

46.333.898

3.107.516.787

3

KH Phạm Thế Minh - Trần Thị Nhung

1.934.000.000

1.127.182.889

46.333.898

3.107.516.787

 

Tổng

5.802.000.000

3.381.548.667

139.001.694

9.322.550.361

2.3. Thông tin về tài sản bảo đảm của khoản nợ: 
2.3.1 Hợp đồng thế chấp: 
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số  6280LCP201901597 ngày 06/9/2021 đã ký giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn – Phòng Giao dịch Khu CN Cát Lái (nay là Phòng Giao dịch Số 1), bà Ngô Thị Thu Hương và bà Võ Thị Sáu (Bên thế chấp tài sản bảo đảm);
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số  6280LCP201901596 ngày 06/9/2021 đã ký giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn – Phòng Giao dịch Khu CN Cát Lái (nay là Phòng Giao dịch Số 1), bà Nguyễn Thị Thúy Liễu và bà Võ Thị Sáu (Bên thế chấp tài sản bảo đảm);
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số  6280LCP201901598 ngày 06/9/2021 đã ký giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn – Phòng Giao dịch Khu CN Cát Lái (nay là Phòng Giao dịch Số 1), ông bà Phạm Thế Minh – Trần Thị Nhung và bà Võ Thị Sáu (Bên thế chấp tài sản bảo đảm);
2.3.2 Tài sản thế chấp:
Tài sản bảo đảm cho 03 khoản nợ là Bất động sản theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số phát hành: 70103213285, hồ sơ gốc số 1799/2003 do UBND Quận 2, TPHCM cấp ngày 23/10/2003, cụ thể như sau:
a/ Chi tiết tài sản bảo đảm:
- Quyền sử dụng đất:
+ Thửa đất số: 134-2; Tờ bản đồ số 06 (sơ đồ nền);
+ Diện tích : 274,4 m2 (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi bốn phẩy bốn);
+ Hình thức sử dụng: Riêng: 274,4 m2; Chung 0 m2
- Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở.
+ Địa chỉ: 42 đường 20, KP3, P.Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp.HCM;
+ Tổng diện tích sử dụng: 121,2 m2
+ Diện tích xây dựng: 121,2 m2
+ Kết cấu nhà: Tường gạch, mái tôn;
+ Số tầng: 1;
b/ Chủ tài sản bảo đảm: Bà Võ Thị Sáu.
c/ Giá trị tài sản bảo đảm, phạm vi bảo đảm tại thời điểm cho vay:
- Tổng giá trị tài sản: 8.151.520.000 đồng (Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm số 6280LCA201901572 ngày 06/9/2019). 
- Phạm vi, nghĩa vụ bảo đảm: 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng). Trong đó:
* Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV-201901574 của khách hàng Ngô Thị Thu Hương.
- Phần giá trị tài sản 2.717.100.000 đồng (kể cả khoản tiền bảo hiểm cho tài sản – nếu có) được ghi trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 6280LCP201901597 và Biên bản định giá số 6280LCA201901572 ngày 06/9/2019.
- Phạm vi đảm bảo: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 6280LCP201901597 ngày 06/9/2019. 
- Đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại các hợp đồng tín dụng được ký giữa khách hàng và ngân hàng (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan – nếu có).
* Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV-201901573 của khách hàng Nguyễn Thị Thúy Liễu.
- Phần giá trị tài sản 2.717.100.000 đồng (kể cả khoản tiền bảo hiểm cho tài sản – nếu có) được ghi trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 6280LCP201901596 và Biên bản định giá số 6280LCA201901572 ngày 06/9/2019.
- Phạm vi đảm bảo: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 6280LCP201901596 ngày 06/9/2019. 
- Đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại các hợp đồng tín dụng được ký giữa khách hàng và ngân hàng (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan – nếu có).
* Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV-201901575 của khách hàng  Phạm Thế Minh - Trần Thị Nhung
- Phần giá trị tài sản 2.717.100.000 đồng (kể cả khoản tiền bảo hiểm cho tài sản – nếu có) được ghi trong quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 6280LCP201901598 và Biên bản định giá số 6280LCA201901572 ngày 06/9/2019.
- Phạm vi đảm bảo: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo Hợp đồng thế chấp số 6280LCP201901598 ngày 06/9/2019. 
- Đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại các hợp đồng tín dụng được ký giữa khách hàng và ngân hàng (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, phạt quá hạn, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan – nếu có).
e/ Hiện trạng của tài sản bảo đảm:  Tài sản còn nguyên hiện trạng, đúng như Giấy chứng nhận nêu trên.
f/ Tính pháp lý của tài sản đảm bảo: Đầy đủ pháp lý, tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

 

3. Giá khởi điểm đấu giá khoản nợ
Giá khởi điểm bán đấu giá khoản nợ lần đầu là 9.322.550.361 đồng (Chín tỷ ba trăm hai mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngàn ba trăm sáu mươi mốt đồng). 
Cụ thể:
* Khoản nợ thứ 1 của KH Ngô Thị Thu Hương
Giá trị khoản nợ      3.107.516.787 
- Nợ gốc                  1.934.000.000 
- Nợ lãi                    1.173.516.787 
* Khoản nợ thứ 2 của KH Nguyễn Thị Thúy Liễu
Giá trị khoản nợ      3.107.516.787 
- Nợ gốc                  1.934.000.000 
- Nợ lãi                    1.173.516.787 
* Khoản nợ thứ 3 của KH Phạm Thế Minh và Trần Thị Nhung
Giá trị khoản nợ      3.107.516.787 
- Nợ gốc                  1.934.000.000 
- Nợ lãi                    1.173.516.787 
    

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ: 

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

2,0

2

Có địa chỉ trụ sở chính tại Tp.Hồ Chí Minh 

3,0

3

Tiêu chí khác: có số lượng Hợp đồng dịch vụ đấu giá khoản nợ/tài sản đã ký với Agribank nhiều nhất trong 6 tháng tính đến thời điểm đăng lựa chọn tổ chức đấu giá.

3,0

Tổng số điểm

100

5. Mục đích bán đấu giá: Bán đấu giá công khai khoản nợ để thu hồi nợ.

6. Yêu cầu về hồ sơ giấy tờ: 
Tổ chức đấu giá chịu trách nhiệm đối với thông tin, các giấy tờ, tài liệu chứng minh trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của mình.
Người có khoản nợ đấu giá không yêu cầu tổ chức đấu giá khoản nợ nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực các hồ sơ, tài liệu chứng minh trong thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ nhưng được quyền yêu cầu Tổ chức đấu giá sau khi đã được lựa chọn sao y chứng thực một số giấy tờ mà Người có khoản nợ đấu giá thầy cần.

 

7. Yêu cầu về chào phí bán đấu giá:
Phí bán đấu giá: báo giá trọn gói (đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm lệ phí công chứng, chi phí đăng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng).

 

8. Thời gian địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia: 
Thời gian nhận hồ sơ: Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo trên cổng thông tin điện tử Quốc Gia về đấu giá khoản nợ.
Nộp hồ sơ đăng ký tại: Phòng KH&QLRR - Agribank Chi nhánh Đông Sài Gòn.
Địa chỉ: 96 Đồng Văn Cống, Phường Cát Lái, thành phố Hồ Chí Minh.
Liên hệ: Ông Trần Ngọc Đức, Email: tranngocduc.agr@gmail.com (Điện thoại: 0976 511 816.

 

 

Tin liên quan