Web Content Viewer
1. Thông tin người có khoản nợ đấu giá :
1.1. Người có khoản nợ đấu giá: Agribank Chi nhánh An Phú
Địa chỉ: số 310-312-314 Cộng Hòa, phường Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
1.2. Đại diện cho người có khoản nợ đấu giá: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank AMC LTD)
(theo Hợp đồng thuê dịch vụ xử lý nợ số 15/2026/HĐDV/AMC-ANPHU ngày 16/4/2026 ký giữa Agribank AMC LTD và Agribank Chi nhánh An Phú về việc xử lý thu hồi khoản nợ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An)
Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2. Thông tin khoản nợ đấu giá: Toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An tại Agribank Chi nhánh An Phú theo giá thị trường
Tổng giá trị Giá trị ghi sổ 02 khoản nợ tạm tính đến ngày 14/4/2026 là: 235.892.015.357 đồng.
Trong đó:
- Nợ gốc : 168.990.000.000 đồng;
- Nợ lãi : 66.902.015.357 đồng;
Chi tiết theo từng khoản nợ như sau:
2.1 Thông tin khoản nợ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh
Giá trị ghi sổ khoản nợ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh tạm tính đến ngày 14/4/2026 của Hợp đồng tín dụng 1606-LAV-201701075 ngày 23/11/2017 đã ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh là 126.407.223.659 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ bảy triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi chín đồng), trong đó:
- Dư nợ gốc: 91.000.000.000 đồng
- Nợ lãi: 35.407.223.659 đồng, gồm lãi trong hạn: 35.407.223.659 đồng, lãi quá hạn: 0 đồng.
Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 15/4/2026 cho đến khi Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh An Phú.
2.2 Thông tin khoản nợ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An
Giá trị ghi sổ khoản nợ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An tạm tính đến ngày 14/4/2026 của Hợp đồng tín dụng 1606-LAV-201800258 ngày 29/03/2018 đã ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An là 109.484.791.698 đồng (Bằng chữ: một trăm lẻ chín tỷ, bốn trăm tám mươi bốn triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi tám đồng), trong đó:
- Dư nợ gốc: 77.990.000.000 đồng
- Nợ lãi: 31.494.791.698 đồng, gồm lãi trong hạn: 31.095.979.876 đồng, lãi quá hạn: 398.811.822 đồng.
Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 15/4/2026 cho đến khi Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh An Phú.
và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh An Phú.
3. Thông tin tài sản bảo đảm các khoản nợ:
3.1 Đối với khoản nợ của Cty Thạch Ánh
Tài sản 1:
- Tên, địa chỉ tài sản: Quyền sử dụng đất thửa đất số 54 - Tờ bản đồ 85 tại Phường 10 – Thành Phố Vũng Tàu.
- Tên chủ tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh
- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 267810 do UBND TP Vũng Tàu cấp ngày 22/08/2014. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1606-LCP-201600844 ngày 26/9/2016, số công chứng 365 tại Văn phòng công chứng Thắng Nhất – TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 27/9/2016.
Tài sản 2:
- Tên, địa chỉ tài sản: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 14, tờ bản đồ số 06, địa chỉ: Thôn Chi Ma, xã Yên Khoái, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn.
- Tên chủ tài sản: Công ty TNHH Thương mại tổng hợp Ngọc Anh
(Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 4900325819; đăng ký ngày 28/5/2009; thay đổi lần 7 ngày 17/8/2016; Trụ sở: Thôn Chi Ma, xã Yên Khoái, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn; Người đại diện: Lâm Thái Sơn – CMND số: 151842499 do CA tỉnh Thái Bình cấp ngày 20/1/2016, chức danh: Giám đốc)
- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP107722, số vào sổ cấp GCN: CT 03015 do UBND tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 28/1/2015. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 1606LCP201600727 ngày 17/8/2016, số công chứng 2302 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Lạng Sơn.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 17/8/2016.
3.2 Đối với khoản nợ của Cty Thành An
Tài sản 1:
- Tên, địa chỉ tài sản: Quyền sử dụng đất thửa đất số 54 - Tờ bản đồ 85 tại Phường 10 – Thành Phố Vũng Tàu.
- Tên chủ tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh
- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 267810 do UBND TP Vũng Tàu cấp ngày 22/08/2014. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người khác số 1606-LCP-201700090 ngày 24/1/2017, số công chứng 450 tại Văn phòng công chứng Thắng Nhất – TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 24/1/2017.
Tài sản 2:
- Tên, địa chỉ tài sản: Quyền sử dụng đất thửa 01-11-115-46; Tờ 20 và 09; tọa lạc tại Thị trấn Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.
- Tên chủ tài sản: ông Lê Lý Thà
- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 878760 do UBND Huyện Trảng Bàng cấp ngày 05/3/2002, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 12/12/2016. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1606-LCP-201601231 ngày 26/12/2016, số công chứng 5907 tại Văn phòng công chứng Tây Ninh, TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 26/12/2016.
Tài sản 3:
- Tên, địa chỉ tài sản: Quyền sử dụng đất thửa 10 -Tờ 20; tọa lạc tại Thị trấn Trảng Bàng, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.
- Tên chủ tài sản: ông Lê Lý Thà
- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 878781, số vào sổ: 00020 QSDĐ/162/2002/QĐ-CT(HL) do UBND Huyện Trảng Bàng cấp ngày 14/3/2002, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 12/12/2016. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1606-LCP-201601232 ngày 26/12/2016, số công chứng 5908 tại Văn phòng công chứng Tây Ninh, TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 26/12/2016.
Tài sản 4:
- Tên, địa chỉ tài sản: Quyền sử dụng đất thửa 289-107-290 Tờ 3; tọa lạc tại địa chỉ: Ô 2, KP. Rạch Sơn, thị trấn Gò Dầu, huyện Gò Dầu, Tây Ninh.
- Tên chủ tài sản: Huỳnh Thị Liến – Phạm Văn Chiến
- Giấy tờ về tài sản:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 091628, do UBND Huyện Gò Dầu cấp ngày 12/6/2008.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 090254, do UBND Huyện Gò Dầu cấp ngày 08/4/2008.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 091746, do UBND Huyện Gò Dầu cấp ngày 18/6/2008. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1606-LCP-201601270 ngày 29/12/2016, số công chứng 1715 tại Văn phòng công chứng Đông Nam Tây Ninh, Huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 29/12/2016: Thửa 289 – tờ 3.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 29/12/2016 thửa 107 – tờ 3.
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chứng nhận ngày 29/12/2016: thửa 290 – tờ 3.
4. Giá khởi điểm, hình thức và phương thức đấu giá khoản nợ:
4.1 Giá khởi điểm để đấu giá toàn bộ 02 khoản nợ của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thạch Ánh và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản Xuất Đầu tư Phát triển Thành An là: 235.892.015.357 đồng (Bằng chữ: hai trăm ba mươi lăm tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, không trăm mười lăm nghìn, ba trăm năm mươi bảy đồng).
4.2 Hình thức, phương thức, thủ tục đấu giá: đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo phương thức trả giá lên, bán đồng thời nguyên trạng toàn bộ khoản nợ. Thủ tục đấu giá thông thường.
-Tiền đặt trước: 10% giá khởi điểm của khoản nợ đấu giá.
- Bước giá: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng).
4.3. Hình thức thanh toán: Thanh toán ngay hoặc thanh toán trả dần.
- Số tiền đặt cọc: Số tiền đặt trước (không phát sinh tiền lãi) của người trúng đấu giá được chuyển thành số tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá với người có khoản nợ đấu giá.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày đấu giá thành, người trúng đấu giá phải ký hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá với người có khoản nợ đấu giá. Trường hợp người trúng đấu giá không ký hợp đồng thì người trúng đấu giá sẽ mất toàn bộ số tiền đặt cọc và số tiền này thuộc về người có khoản nợ đấu giá
- Thời hạn thanh toán:
+ Thanh toán trả ngay: Bên mua nợ có thể thanh toán toàn bộ giá trị khoản nợ ngay trong một lần hoặc nhiều lần, tuy nhiên lần thanh toán cuối cùng không được quá 45 ngày kể từ ngày Hợp đồng mua bán nợ với Agribank có hiệu lực.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Hợp đồng mua bán có hiệu lực, bên mua nợ phải thanh toán lần thứ nhất cho Agribank tối thiểu 30% giá trị Hợp đồng mua bán nợ và khoản tiền này sẽ không được hoàn lại nếu Bên mua nợ không tiếp tục thực hiện đúng theo Hợp đồng mua bán đã ký kết.
+ Thanh toán trả dần: Thời gian trả dần tối đa không quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Hợp đồng mua bán có hiệu lực. .
+ Thanh toán lần đầu: Bên mua nợ thanh toán cho người có khoản nợ đấu giá số tiền tối thiểu 30% giá trị hợp đồng (bao gồm số tiền đặt cọc) trong thời hạn 5 ngày kể từ ký Hợp đồng mua bán nợ.
+ Thanh toán lần tiếp theo: Số tiền còn lại Bên mua nợ thanh toán cho người có khoản nợ đấu giá trong thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày Hợp đồng mua bán nợ có hiệu lực.
+ Trong thời hạn này, bên cạnh việc bên mua nợ thanh toán cho người có khoản nợ đấu giá số tiền trả dần thì bên mua nợ phải thanh toán cho người có khoản nợ đấu giá tiền lãi trả dần với lãi suất trả dần như sau:
Lãi suất trả dần: theo quy định của Agribank.
+ Điều kiện thanh toán trả dần và các nội dung khác theo quy định của Agribank.
5. Tiêu chí chọn tổ chức đấu giá:
a) Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá (đính kèm).
b) Các tiêu chí khác:
- Có tài khoản tại Agribank hoặc mở tài khoản tại Agribank Chi nhánh An Phú;
- Ký hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá ba bên trong trường hợp Chi nhánh/Agribank AMC LTD đề nghị, phối hợp bàn giao, ký biên bản giao nhận hồ sơ khoản nợ cho khách hàng trúng đấu giá.
6. Hồ sơ gồm có:
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp kèm mô tả năng lực, kinh nghiệm.
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng báo, các chi phí khác theo quy định pháp luật
- Phương án đấu giá.
7. Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ:
- Thời gian: từ ngày 20/4/2026 đến hết 17h ngày 23/4/2026.
- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính, hồ sơ gồm bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp đến Agribank AMC LTD.
- Địa chỉ nộp hồ sơ: Agribank AMC LTD: Tầng 8, tầng 9 số 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ TP. Hà Nội; Số 3-5 Hồ Tùng Mậu, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
Agribank AMC LTD sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC LTD không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
Trân trọng!
PHỤ LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
TT |
NỘI DUNG |
MỨC TỐI ĐA |
|
I |
Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
|
|
1. |
Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Đủ điều kiện |
|
2. |
Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Không đủ điều kiện |
|
II |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá |
19,0 |
|
1. |
Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá |
10,0 |
|
1.1 |
Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc |
5,0 |
|
1.2 |
Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện |
5,0 |
|
2. |
Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá |
5,0 |
|
2.1 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
2,0 |
|
2.2 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) |
3,0 |
|
3. |
Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp |
2,0 |
|
4. |
Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến |
1,0 |
|
5. |
Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá |
1,0 |
|
Ill |
Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) |
16,0 |
|
1. |
Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao |
4,0 |
|
1.1 |
Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả |
2,0 |
|
1.2 |
Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả |
2,0 |
|
2. |
Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) |
4,0 |
|
3. |
Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá |
4,0 |
|
3.1 |
Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật |
2,0 |
|
3.2 |
Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá |
2,0 |
|
4. |
Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá |
4,0 |
|
IV |
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
57,0 |
|
1. |
Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
15,0 |
|
1.1 |
Dưới 20 cuộc đấu giá |
12,0 |
|
1.2 |
Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá |
13,0 |
|
1.3 |
Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá |
14,0 |
|
1.4 |
Từ 70 cuộc đấu giá trở lên |
15,0 |
|
2. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
|
2.1 |
Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) |
4,0 |
|
2.2 |
Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành |
5,0 |
|
2.3 |
Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành |
6,0 |
|
2.4 |
Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên |
7,0 |
|
3. |
Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
|
3.1 |
Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) |
4,0 |
|
3.2 |
Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc |
5,0 |
|
3.3 |
Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc |
6,0 |
|
3.4 |
Từ 50 cuộc trở lên |
7,0 |
|
4. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng) Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm. |
3,0 |
|
4.1 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm |
3,0 |
|
4.2 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức: Số điểm của B = (U x 3)/Y |
|
|
4.3 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y |
|
|
5. |
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
|
5.1 |
Có thời gian hoạt động dưới 05 năm |
4,0 |
|
5.2 |
Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm |
5,0 |
|
5.3 |
Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm |
6,0 |
|
5.4 |
Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên |
7,0 |
|
6. |
Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
4,0 |
|
6.1 |
01 đấu giá viên |
2,0 |
|
6.2 |
Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên |
3,0 |
|
6.3 |
Từ 05 đấu giá viên trở lên |
4,0 |
|
7. |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
4,0 |
|
7.1 |
Dưới 05 năm |
2,0 |
|
7.2 |
Từ 05 năm đến dưới 10 năm |
3,0 |
|
7.3 |
Từ 10 năm trở lên |
4,0 |
|
8. |
Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
5,0 |
|
8.1 |
Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
3,0 |
|
8.2 |
Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
4,0 |
|
8.3 |
Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên |
5,0 |
|
9. |
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
5,0 |
|
9.1 |
Dưới 50 triệu đồng |
3,0 |
|
9.2 |
Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
4,0 |
|
9.3 |
Từ 100 triệu đồng trở lên |
5,0 |
|
V |
Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này) |
8,0 |
|
1. |
Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá - Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản - Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có) |
2,0 |
|
2. |
Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó |
3,0 |
|
3. |
Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở chính tại Tp. Hồ Chí Minh, đồng thời từng ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản/khoản nợ với Agribank Chi nhánh An Phú và Agribank AMC LTD |
3,0 |
|
Tổng số điểm |
100 |
|


