1900558818 / 02432053205
Agribank AMC LTD thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản 2586
04/06/2026

1. Thông tin tài sản được bán đấu giá: 
1.1. Tên, địa chỉ người có tài sản đấu giá:
- Người có tài sản đấu giá: Agribank Chi nhánh Ninh Bình.
Địa chỉ: Số 754 đường Trần Hưng Đạo, Phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện người có tài sản đấu giá: Agribank AMC.
Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9 số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
1.2. Tên và địa chỉ của bên nợ:
- Tên bên nợ: Công ty CP Tổng Công ty Giống cây trồng và con nuôi Ninh Bình
- Đăng ký kinh doanh số 2700137162 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp lần đầu ngày 23/11/2004, cấp thay đổi lần thứ 7 ngày 27/12/2021.
- Địa chỉ: Thôn Đoài Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam (nay là phường Đông Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình).
- Người đại diện theo pháp luật: Vũ Văn Nga. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
1.3. Thông tin về khoản nợ
- Toàn bộ giá trị khoản nợ của Công ty cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình theo Hợp đồng tín dụng số 01-15/HĐTD-NHNo-GCT ngày 05/02/2015, Hợp đồng tín dụng số 3300-LAV-201900557 ngày 30/10/2019 và các phụ lục Hợp đồng tín dụng kèm theo ký giữa Agribank Chi nhánh Ninh Bình và Công ty cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.
Tổng giá trị khoản nợ tạm tính đến ngày 31/12/2025 là: 150.591.792.362 đồng (Một trăm năm mươi tỷ, năm trăm chín mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi hai nghìn, ba trăm sáu mươi hai đồng), trong đó:
+ Dư nợ gốc: 97.982.625.000 đồng (Chín mươi bảy tỷ, chín trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
+ Dư nợ lãi: 52.609.167.362 đồng (Năm mươi hai tỷ sáu trăm linh chín triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng).
*Ghi chú: 
- Số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Công ty CP Tổng Công ty Giống cây trồng và con nuôi Ninh Bình thanh toán hết nợ gốc tại Agribank Chi nhánh Ninh Bình
- Dư nợ gốc có thể thấp hơn so với số dư nợ gốc nêu trên do khoảng thời gian đấu giá Công ty CP Tổng Công ty Giống cây trồng và con nuôi Ninh Bình thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
1.4. Thông tin tài sản bảo đảm: Khoản nợ có 05 tài sản bảo đảm, cụ thể:
Tài sản bảo đảm thứ nhất:
- Tên tài sản bảo đảm: Tài sản gắn liền với đất (Nhà làm việc 2 tầng; Nhà bán hàng cấp 4; Nhà kho khô kỹ thuật; Nhà kho lạnh 1;  Nhà kho lạnh 2; Mái che bằng tôn; Nhà ăn; Nhà bếp; Nhà để xe; Gara ô tô; Bể nước; San lấp mặt bằng; Sân đường bê tông; Hệ thống đường điện nội bộ) tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 7, Xã Ninh Phúc, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Đông Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình); Diện tích đất: 2.593,6 m²; Giấy chứng nhận QSD đất số AM254207 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/3/2009, số vào sổ: GCN T00187; Mục đích sử dụng: Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; Thời hạn sử dụng đất 49 năm, đến hết ngày 01/01/2045.
- Địa chỉ tài sản: Xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Đông Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình).
- Tên chủ tài sản: Công ty cổ phần Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình (nay là Công ty cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình).
- Giấy tờ về tài sản:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 254207 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/3/2009;
+ Hợp đồng thế chấp tài sản số 01-2012/HĐTCTS ngày 13/02/2012; Phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 01b-2014/PLHĐ ngày 15/8/2014, số 01a.15/PLHĐTC/GCT ngày 19/10/2015, số 01.17/PLHĐTC-GCT ngày 19/01/2017, số 01.18/PLHĐTC-GCT ngày 08/06/2018; Hợp đồng sửa đổi Hợp đồng thế chấp tài sản số 01.21/HĐSĐ-GCT ngày 14/07/2021, số 01.22/HĐSĐ-GCT ngày 22/11/2022;
+ Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Ninh Bình đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 13/02/2012, đăng ký thay đổi nội dung đang ký thế chấp ngày 15/8/2014.
- Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm thế chấp: 7.163.600.000 đồng.
- Giá trị tài sản định giá lại tại thời điểm gần nhất: 6.337.000.000  đồng.
- Phạm vi bảo đảm của tài sản trong đó số tiền gốc: 4.752.750.000 đồng.
- Tính pháp lý của TSBĐ: Đầy đủ.
- Tình trạng của tài sản bảo đảm: Kết cấu tài sản giữ nguyên hiện trạng theo mô tả tại lần định giá gần nhất, do đã được đưa vào sử dụng nhiều năm nên một số hạng mục đã xuống cấp.
Tài sản bảo đảm thứ hai:
- Tên tài sản bảo đảm: Tài sản gắn liền với đất (Nhà xưởng lợp pro, Các hạng mục phụ trợ, san lấp mặt bằng, Hệ thống đường điện nội bộ,….) tại thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 254266 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 27/5/2009, số vào sổ: GCN T00738, thời hạn sử dụng đất 49 năm đến ngày 01/01/2045. Diện tích đất: 11.269,8 m².
- Địa chỉ tài sản: Xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Đông Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình).
- Tên chủ tài sản: Công ty cổ phần Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình (nay là Công ty cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình).
- Giấy tờ về tài sản: 
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 254266 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 27/5/2009;
+ Hợp đồng thế chấp tài sản số 04-2012/HĐTCTS ngày 13/02/2012, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số 04.14/PLHĐ ngày ngày 15/8/2014, số 04.15/PLHĐTC-GTT ngày 19/10/2015, số 04.17/PLHĐTC-GTT ngày 19/01/2017, số 04.18/PLHĐTC-GTT ngày 08/6/2018, Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản số 04.21/HĐSĐ-GCT ngày 14/07/2021, số 04.22/HĐSĐ-GCT ngày 22/11/2022;
+ Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Ninh Bình đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 13/02/2012, đăng ký thay đổi nội dung đang ký thế chấp ngày 15/8/2014.
- Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm thế chấp: 3.500.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản định giá lại tại thời điểm gần nhất: 10.500.000.000 đồng.
- Phạm vi bảo đảm của tài sản trong đó số tiền gốc: 7.875.000.000 đồng.
- Tính pháp lý của TSBĐ: Đầy đủ.
- Tình trạng của tài sản bảo đảm: Kết cấu tài sản giữ nguyên hiện trạng theo mô tả tại lần định giá gần nhất, do đã được đưa vào sử dụng nhiều năm nên một số hạng mục đã xuống cấp.
Tài sản bảo đảm thứ ba:
- Tên tài sản bảo đảm: Tài sản gắn liền với đất (Nhà sấy nông sản; Nhà xưởng xay sát + kho; Nhà kho chứa trấu; Kho lạnh bảo quản nông sản; Các hạng mục phụ trợ, San lấp mặt bằng, tường rào, cổng chính, sân phơi, đường giao thông, cống rãnh thoát nước: Mặt bằng được san lấp cho toàn bộ diện tích sử dụng bằng đất đồi; được sử dụng ổn định,….) tại các thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 851059 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 24/10/2014, số vào sổ: GCN CT02075, thời hạn sử dụng đất đến ngày 01/01/2045; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 455788 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 22/09/2015, số vào sổ: GCN CT02337, thời hạn sử dụng đất đến ngày 01/01/2045. Diện tích đất: 44.793,7 m².
- Địa chỉ tài sản: Xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Đông Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình).
- Tên chủ tài sản: Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.
- Giấy tờ về tài sản: 
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 851059 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 24/10/2014; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 455788 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 22/09/2015;
+ Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01.15/HĐTC/GTC ngày 05/02/2015, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số 01.15/PLHĐTC-GTT ngày 15/10/2015, số 01.17/PLHĐTC-GTT ngày 19/01/2017, số 06.18/PLHĐTC-GTT ngày 08/6/2018; Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số  06.21/HĐSĐ-GCT ngày 14/07/2021, số 06.22/HĐSĐ-GCT ngày 22/11/2022;
+ Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Ninh Bình đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 05/02/2015, đăng ký thay đổi nội dung đang ký thế chấp ngày 15/10/2015.
- Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm thế chấp: 38.629.720.000 đồng.
- Giá trị tài sản định giá lại tại thời điểm gần nhất: 56.137.000.000 đồng.
- Phạm vi bảo đảm của tài sản trong đó số tiền gốc: 42.102.750.000 đồng.
- Tính pháp lý của TSBĐ: Đầy đủ.
- Tình trạng của tài sản bảo đảm: Kết cấu tài sản giữ nguyên hiện trạng theo mô tả tại lần định giá gần nhất, do đã được đưa vào sử dụng nhiều năm nên một số hạng mục đã xuống cấp.
Tài sản bảo đảm thứ tư:
- Tên tài sản bảo đảm: Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải (Dây chuyền xay sát (10 – 12 tấn/giờ); Máy sấy hạt nhãn hiệu Haneko (10 tấn/ca); Xe nâng hàng HELI CPCD30; Ô tô tải Thaco Ollin 450A; Số khung 000BFC046172; Số máy LQB412019271; biển số đăng ký 35C-045.86; Ô tô tải Thaco Ollin 800A; Số khung 425AFC051286; Số máy 0E12F7F00269; biển số đăng ký 35C-047.14; Trạm biến áp 1000kVA; Băng tải B800 đồng bộ).
- Địa chỉ tài sản: Xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là phường Đông Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình).
- Tên chủ tài sản: Công ty CP Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.
- Giấy tờ về tài sản: 
+ Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 02.15/HĐTC/GCT ngày 05/02/2015, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số 02.15/PLHĐTC/GCT ngày 22/12/2015, số 07.18/PLHĐTC-GCT ngày 08/6/2018; Hợp đồng sửa đổi Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 07.21/HĐSĐ-GCT ngày 14/7/2021, số 07.22/HĐSĐ-GCT ngày 22/11/2022;
+ Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm tại Hà Nội đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 23/12/2015.
- Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm thế chấp: 14.860.131.000 đồng.
- Giá trị tài sản định giá lại tại thời điểm gần nhất: 8.916.078.600 đồng.
- Phạm vi bảo đảm của tài sản trong đó số tiền gốc: 6.687.058.950 đồng.
- Tính pháp lý của TSBĐ: Đầy đủ.
- Tình trạng của tài sản bảo đảm: Kết cấu tài sản giữ nguyên hiện trạng theo mô tả tại lần định giá gần nhất, do đã được đưa vào sử dụng nhiều năm nên một số hạng mục đã xuống cấp.
Tài sản bảo đảm thứ năm (tài sản bổ sung):
- Tên tài sản bảo đảm: Tài sản gắn liền với đất (Khách sạn Ngô Đồng, nhà để xe, bể nước, nhà ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho 1, nhà kho 2, nhà bảo vệ và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật như sân đường nội bộ bê tông, sân đường cấp phối đá dăm, sân gạch đỏ, rường rào, chi phí san lấp mặt bằng….) tại thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 888019 do Sở tài nguyên và môi trường Ninh Bình cấp ngày 08/2/2010, số vào sổ CT00964, thời hạn sử dụng đất đến ngày 01/01/2045. Diện tích đất: 3.775,5 m².
- Địa chỉ tài sản: Xã Gia Phú, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình (nay là xã Gia Hưng, tỉnh Ninh Bình).
- Tên chủ tài sản: Công ty cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.
- Giấy tờ về tài sản: 
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 888019 do Sở tài nguyên và môi trường Ninh Bình cấp ngày 08/2/2010;
+ Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 05-2022/HĐTC-GCT ngày 22/11/2022.
- Giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm thế chấp: 7.784.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản định giá lại tại thời điểm gần nhất: 7.784.000.000 đồng.
- Phạm vi bảo đảm của tài sản trong đó số tiền gốc: 5.838.000.000 đồng.
- Tính pháp lý của TSBĐ: Hợp đồng thế chấp tài sản đã được công chứng tại Văn phòng công chứng Quang Linh, chưa đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Ninh Bình.
- Tình trạng của tài sản bảo đảm: Kết cấu tài sản giữ nguyên hiện trạng theo mô tả tại lần định giá gần nhất, do đã được đưa vào sử dụng nhiều năm nên một số hạng mục đã xuống cấp.

2. Giá khởi điểm của khoản nợ: 
a) Giá khởi điểm bán đấu giá khoản nợ của Công ty CP Tổng Công ty Giống cây trồng và con nuôi Ninh Bình là: 150.591.792.362 đồng (Một trăm năm mươi tỷ, năm trăm chín mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi hai nghìn, ba trăm sáu mươi hai đồng)
Giá bán chưa bao gồm các lại thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định.
Tài sản được đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm nguyên trạng tài sản, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn) và theo phương thức có sao bán vậy.
b) Bước giá: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng).
c) Tiền đặt trước: 15.600.000.000 đồng (Mười lăm tỷ sáu trăm triệu đồng).
d) Phương thức thanh toán: Chuyển khoản.
e) Thời hạn thanh toán: trả ngay theo quy định của Agribank và theo thỏa thuận giữa các bên tại hợp đồng mua bán khoản nợ

3. Tiêu chí chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đính kèm.

4. Hồ sơ gồm có
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp.
- Bản mô tả năng lực kinh nghiệm.
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng tin, chi phí hành chính tổ chức đấu giá.
- Phương án đấu giá chi tiết tài sản.

5. Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ. 
- Hồ sơ được gửi về Phòng Hành chính Tổng hợp - Agribank AMC trong giờ hành chính chậm nhất là 17h00 ngày 09/6/2026.
- Địa chỉ: Tầng 8, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.  Điện thoại : 024.37728282.
-     Đầu mối liên hệ: Ông Trần Vũ Hải Hà – Cán bộ xử lý nợ. ĐTDĐ: 0963755158.
- Agribank AMC sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.


 
BẢNG TIÊU CHÍ 
ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(Theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp)

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

CHẤM ĐIỂM

 

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

 

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

 

 

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

 

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

 

1.1

địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử…), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

 

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

 

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

 

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

 

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

 

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

 

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

 

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

 

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

 

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

 

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

 

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

 

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

 

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

 

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

 

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

 

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

 

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

 

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

 

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

 

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

 

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

 

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

 

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

 

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

 

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

 

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

 

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

 

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

 

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

 

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

 

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

 

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

 

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

 

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

 

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

 

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

 

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

 

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

 

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

 

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

 

6.1

01 đấu giá viên

2,0

 

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

 

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

 

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

 

7.1

Dưới 05 năm

2,0

 

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

 

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

 

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

 

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

 

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

 

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

 

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

 

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

 

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

 

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

 

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

 

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)

2,0

 

2.

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với với Agribank AMC và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

3,0

 

3.

Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này)

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, đồng thời có số lượng hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản/khoản nợ nhiều nhất với Agribank AMC

3,0

 

Tổng số điểm

100

 

Agribank News

 

Tin liên quan