1900558818 / 02432053205
Agribank Chi nhánh 11 thông báo đấu giá tài sản số 224
14/05/2026

1. Đơn vị có khoản nợ bán đấu giá:
- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH 11 (AGRIBANK CHI NHÁNH 11) 
- Địa chỉ: 485 Lạc Long Quân, Phường Hòa Bình, TP. Hồ Chí Minh.

2.Thông tin về khách hàng, khoản nợ bán đấu giá:
2.1. Thông tin về khách hàng:
- Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HỒNG PHÚC
- Mã số khách hàng: 6480-438635461
- Địa chỉ: 12/19 Đào Duy Anh, Phường 09, Quận Phú Nhuận (Nay là Phường Đức Nhuận), TP. Hồ Chí Minh.
- Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0312671927, đăng ký lần đầu ngày 03/03/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10/04/2024 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở KH & ĐT Tp.HCM cấp.
- Loại hình tổ chức: Công ty TNHH.
- Người đại diện theo pháp luật (thời điểm gần nhất): Ông Lương Phùng Hoàng Lâm  - Chức vụ: Giám đốc
+ Chứng minh nhân dân số: 026057780   Nơi cấp: Công an TP Hồ Chí Minh
+ CCCD số: 052083000231                       Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
- Người đại diện theo ủy quyền (nếu có): -/-
- Ngành nghề kinh doanh (theo đăng ký kinh doanh): Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
- Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng.
- Mã CIC của khách hàng vay: 7900148344
- Số tài khoản VNĐ: 6480201008141 tại Agribank Chi nhánh 11
2.2. Thông tin về khoản nợ bán đấu giá:
Khoản nợ đấu giá: Khoản nợ của Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc phát sinh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 11 theo Hợp đồng tín dụng số 6480-LAV-202200114 ngày 24/03/2022 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này đã ký giữa Agribank Chi nhánh 11 và Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc.
Tổng giá trị ghi sổ của khoản nợ tạm tính đến ngày 04/05/2026 là 24.842.478.638 đồng. Trong đó:
- Dư nợ gốc: 18.419.000.000 đồng.
- Nợ lãi: 6.423.478.638 đồng, gồm:
+ Lãi trong hạn: 6.423.418.946 đồng.
+ Lãi quá hạn: 59.692 đồng.
+ Phí: 0 đồng
*Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc tất toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh 11.
2.3. Thông tin về tài sản đảm bảo của khoản nợ:
- Cho vay 100% có bảo đảm bằng tài sản.
- Loại tài sản đảm bảo: Bất động sản.
- Tên tài sản đảm bảo: Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 215 (hợp từ thửa 09; 127), tờ bản đồ số: 11, tọa lạc địa chỉ phường Tự An, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk (nay là Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk) thuộc sở hữu của Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc.
- Tên chủ tài sản: Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312671927, đăng ký lần đầu ngày 03/03/2014, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 10/04/2024 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Chi tiết tài sản đảm bảo như sau:
*Quyền sử dụng đất:
+ Thửa đất số: 215 (hợp từ thửa 09;127)                  Tờ bản đồ số: 11
+ Địa chỉ: phường Tự An, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk (nay là Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk)
+ Diện tích: 649,1 m2 (bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi chín phẩy một mét vuông).
+ Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng.
+ Mục đích sử dụng: Đất ở 448,9 m2, đất trồng cây hàng năm khác 200,2 m2
+ Thời hạn sử dụng: Đất ở: Lâu dài; Đất trồng cây hàng năm khác: 15/10/2063.
+ Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất: 348,9 m2; Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: 100 m2; Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất: 200,2 m2.
* Tài sản gắn liền với đất: 
+ Nhà ở: -/-
+ Công trình xây dựng khác:
Tên công trình: Nhà làm việc + Khách sạn

Hạng mục
công trình

Diện tích

xây dựng (m2)

Diện tích sàn (m2) hoặc công suất

Hình thức

sở hữu

Cấp
công trình

Thời hạn sở hữu

1. Nhà làm việc + khách sạn

338,11

1.492,78

Sở hữu riêng

Cấp 3

"-/-"

2. Khách sạn

96

702

Sở hữu riêng

"-/-"

"-/-"

- Giấy tờ tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB 106963, số vào sổ cấp GCN: CT 03920 do Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 24/03/2022.
- Tính pháp lý của tài sản: Hồ sơ pháp lý đầy đủ theo quy định của Agribank.
+ Tài sản đã công chứng thế chấp, đăng ký GDĐB theo quy định, cụ thể:
Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 6480-LCL-202200082 ký ngày 26/03/2022 do công chứng viên Văn phòng Công chứng Đại An, địa chỉ tại số 38 Ngô Quyền, Phường Tân Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk (nay là Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk) chứng nhận (Số công chứng: 006986, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD) và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 6480-LCL-202200082/BS1 ngày 17/09/2025 do công chứng viên Văn phòng Công chứng Đại An, địa chỉ: Số 36-38 Ngô Quyền, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk) chứng nhận (Số công chứng: 24095/2025/CCGD).
Tình trạng đăng ký giao dịch bảo đảm: Tài sản đảm bảo đã được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng Đăng ký đất đai Tỉnh Đắk Lắk ngày 28/03/2022.
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB 106963, số vào sổ cấp GCN: CT 03920 do Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 24/03/2022.
- Tổng giá trị tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp: 28.568.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tám tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu đồng), tổng phạm vi bảo đảm của tài sản (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí khác phát sinh liên quan - nếu có) với số tiền nợ gốc tối đa: 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng), trong đó:
+ Giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc là 26.461.000.000 đồng, phạm vi bảo đảm là 18.419.750.000 đồng.
+ Giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay của Bà Trần Thị Ánh Hồng là 2.107.000.000 đồng, phạm vi bảo đảm là 1.580.250.000 đồng.
- Thực trạng tài sản bảo đảm:
+ Tài sản nguyên trạng theo mô tả trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB 106963, số vào sổ cấp GCN: CT 03920 do Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 24/03/2022.
+ Hiện tài sản có tòa nhà kinh doanh dịch vụ khách sạn.
- Lợi thế vị trí: Tài sản nằm trên tuyến đường Nguyễn Công Trứ, chuyên hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ. Gần khu hành chính của TP. Buôn Ma Thuột (UBND TP. Buôn Ma Thuột, Công viên Ama Thuột,…).
- Khả năng chuyển nhượng, phát mại của TSĐB, tính thanh khoản: Có khả năng chuyển nhượng, phát mại của TSĐB. Tuy nhiên, nền kinh tế suy thoái, thị trường bất động sản đang đóng băng, giao dịch ảm đạm nên tính thanh khoản, khả năng chuyển nhượng chậm.
2.4. Bàn giao hồ sơ khoản nợ, chuyển quyền chủ nợ: Vì tài sản đảm bảo nói trên bảo đảm cho hai khoản vay của Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc và Bà Trần Thị Ánh Hồng nên Người mua khoản nợ chỉ được nhận bàn giao quyền chủ nợ đối với nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 6480-LAV-202200114 ngày 24/03/2022 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này đã ký giữa Agribank Chi nhánh 11 và Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc. Sau khi Bà Trần Thị Ánh Hồng tất toán khoản nợ tại Agribank Chi nhánh 11 theo Hợp đồng tín dụng số 6480-LAV-202500262 ngày 18/09/2025 được ký giữa Agribank Chi nhánh 11 và Bà Hồng thì Người mua nợ sẽ được nhận bàn giao đầy đủ quyền chủ nợ theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 6480-LCL-202200082 ký ngày 26/03/2022 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này đã ký giữa Agribank Chi nhánh 11 và Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc. Do đó, Ngân hàng sẽ không bàn giao hồ sơ thế chấp và hồ sơ tài sản khi Bà Trần Thị Ánh Hồng chưa hoàn thành nghĩa vụ với Ngân hàng.

3. Nguyên tắc bán khoản nợ: Bán nợ không truy đòi.

4. Giá khởi điểm dự kiến bán đấu giá khoản nợ lần đầu: 24.842.478.638 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bốn tỷ tám trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi tám ngàn sáu trăm ba mươi tám đồng). 
Nguyên tắc xác định mức giá khởi điểm bán đấu giá lần đầu của khoản nợ căn cứ vào Giá trị ghi sổ khoản nợ, khoản lãi mà Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Hồng Phúc phải trả tại thời điểm định giá khoản nợ (ngày 04/05/2026).
Tổng giá trị ghi sổ của khoản nợ tạm tính đến ngày 04/05/2026 là 24.842.478.638 đồng. Trong đó:
+ Dư nợ gốc: 18.419.000.000 đồng.
+ Nợ lãi: 6.423.478.638 đồng, gồm:
Lãi trong hạn: 6.423.418.946 đồng.
Lãi quá hạn: 59.692 đồng.
Phí: 0 đồng
Giá khởi điểm của khoản nợ đấu giá là giá bán theo hiện trạng thực tế hồ sơ pháp lý của khoản nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ hiện nay. Giá khởi điểm chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định liên quan đến việc chuyển sở hữu khoản nợ do Người mua được khoản nợ chịu trách nhiệm thanh toán (nếu có). Tài sản đấu giá (khoản nợ) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. 

5. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ: 
- Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố.
- Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá.
- Nhóm tiêu chí về phương án đấu giá khả thi, hiệu quả.
- Nhóm tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
- Nhóm tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định.
Cụ thể từng nhóm tiêu chí theo Phụ lục I Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đấu giá tài sản 2016 (sửa đổi năm 2024):

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ

điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)

1,0

2.

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

3,0

3.

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá (trường hợp có nhiều tài sản đấu giá ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì chỉ cần trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá ở một trong số tỉnh, thành phố đó), không bao gồm trụ sở chi nhánh.

1,0

4.

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã mở tài khoản thanh toán tại Agribank Chi

nhánh 10

3,0

Tổng số điểm

100

6. Mục đích bán đấu giá: Bán đấu giá công khai khoản nợ để thu hồi nợ.

7. Hồ sơ giấy tờ: 
- Hồ sơ năng lực (bằng bản giấy).
- Thư chào giá dịch vụ đấu giá. Trong đó, đề nghị báo giá trọn gói (đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm lệ phí công chứng, chi phí đăng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng).
- Bản tự chấm điểm.

8. Yêu cầu về chào phí bán đấu giá:
Phí bán đấu giá: Báo giá trọn gói (đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm lệ phí công chứng, chi phí đăng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng).

9. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia: 
9.1. Thời gian nộp hồ sơ: trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đấu giá tài sản.
9.2. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia: 
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 11.
- Địa chỉ: 485 Lạc Long Quân, Phường Hòa Bình, TP. Hồ Chí Minh 
- Liên hệ nộp hồ sơ: Ông Nguyễn Quốc Lĩnh – SĐT: 0913027132, Phòng Khách hàng Agribank Chi nhánh 11.
Lưu ý: Người đến nộp hồ sơ phải mang theo Giấy giới thiệu và Căn cước công dân. Agribank Chi nhánh 11 không hoàn trả hồ sơ đối với các tổ chức không được chọn.

 

Tin liên quan